Moody’s nâng đánh giá xếp hạng của SeABank lên mức Ba3

09:28 | 12/09/2022

Moody’s - 1 trong 3 tổ chức xếp hạng tín nhiệm uy tín nhất thế giới, công bố nâng mức xếp hạng các đánh giá về Nhà phát hành và tiền gửi dài hạn nội tệ và ngoại tệ của Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank, mã chứng khoán SSB) từ B1 lên Ba3.

moodys nang danh gia xep hang cua seabank len muc ba3
SeABank được Moody’s liên tục nâng các xếp hạng thể hiện đánh giá tích cực đối với ngân hàng này

Tổ chức xếp hạng tín nhiệm quốc tế Moody’s Investors Service (Moody’s) - 1 trong 3 tổ chức đánh giá tín nhiệm hàng đầu thế giới vừa công bố đánh giá xếp hạng cho một số ngân hàng Việt Nam.

Theo đó, sau 4 năm duy trì ở mức B1, Moody’s đã nâng đánh giá xếp hạng SeABank lên mức Ba3 cho các danh mục Nhà phát hành và tiền gửi dài hạn nội – ngoại tệ (long-term local (LC) and foreign currency (FC) deposit and issuer ratings). Trước đó, trong tháng 4/2022, Moody’s đã công bố nâng mức đánh giá tín dụng cơ sở (BCA) từ B2 lên B1 cho SeABank và đánh giá xếp hạng tín nhiệm ở mức B1 đồng thời nâng triển vọng phát triển từ Ổn định lên Tích cực.

Việc SeABank được Moody’s liên tục nâng các xếp hạng thể hiện đánh giá tích cực của tổ chức này về sức mạnh kinh tế ngày càng được tăng cường và tiềm lực tài chính, khả năng thanh khoản, khả năng chống chịu của ngân hàng trước các biến động vĩ mô bên ngoài của Ngân hàng.

Đồng thời khẳng định uy tín, vị thế và tiềm lực của SeABank với khách hàng, đối tác, đặc biệt là các tổ chức quốc tế cũng như nỗ lực đi đầu trong việc đáp ứng với những tiêu chuẩn quốc tế cao nhất, quản trị và điều hành hoạt động kinh doanh một cách chủ động, minh bạch, an toàn và bền vững.

Đánh giá tích cực này của Moody’s được công bố sau khi xếp hạng tín nhiệm quốc gia dài hạn của Việt Nam được nâng từ mức Ba3 lên Ba2 với triển vọng Ổn định và trong bối cảnh SeABank đạt được nhiều thành tích vượt trội trong 6 tháng đầu năm 2022 với tổng tài sản đạt 229.723 tỷ đồng; lợi nhuận trước thuế đạt 2.806 tỷ đồng; tổng thu thuần TOI đạt 5.029 tỷ đồng, tăng 57% so với cùng kỳ năm 2021; Thu thuần ngoài lãi (NOII) tăng trưởng ấn tượng đạt 1.736 tỷ đồng, tỷ lệ chi phí trên thu nhập (CIR) ở mức 30,3%. Tỷ lệ nợ xấu tiếp tục giảm xuống còn 1,6%.

Bên cạnh đó, năng lực tài chính của SeABank cũng tiếp tục được củng cố khi hoàn thành tăng vốn điều lệ lên 19.809 tỷ đồng và sẽ tiếp tục lộ trình tăng vốn lên 22.690 tỷ đồng trong năm 2022 để tập trung phát triển chiến lược Hội tụ số, số hóa các sản phẩm dịch vụ, đầu tư xây dựng hạ tầng công nghệ hiện đại nhằm tối ưu hiệu quả hoạt động, nâng cao trải nghiệm khách hàng và năng lực cạnh tranh trên thị trường.

P. Thu

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
0,50
0,50
0,50
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
5,60
5,70
5,80
7,00
7,15
7,30
7,50
Techcombank
0,03
-
-
-
5,90
5,90
5,90
6,70
6,70
7,00
7,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
6,50
6,50
5,90
6,40
DongA Bank
0,50
0,50
0,50
0,50
5,00
5,00
5,00
6,80
6,90
7,40
7,70
Agribank
0,30
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,80
4,80
6,40
6,40
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,60
6,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 24.320 24.630 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 24.350 24.630 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 24.320 24.640 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 24.380 24.680 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 24.340 24.620 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 24.350 24.800 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 24.372 24.637 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 24.327 24.635 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 24.380 24.800 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 24.410 24.670 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.350
67.170
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.350
67.150
Vàng SJC 5c
66.350
67.170
Vàng nhẫn 9999
53.300
54.300
Vàng nữ trang 9999
53.100
53.900