MSB cho vay lãi suất chỉ 6,99%

08:56 | 04/04/2020

Với mong muốn đồng hành cùng khách hàng vượt qua giai đoạn khó khăn do đại dịch Covid-19, từ nay đến hết 31/12/2020, Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (MSB) triển khai gói tín dụng 7000 tỷ đồng với lãi suất hấp dẫn, áp dụng cho khách hàng có nhu cầu vay vốn tiêu dùng. Đồng thời, MSB cũng ban hành các quy định, hướng dẫn cụ thể về việc tiến hành cơ cấu lại thời hạn trả nợ, miễn, giảm lãi, giữ nguyên nhóm nợ theo Thông tư 01/2020/TT-NHNN ngày 13/3/2020 của Ngân hàng Nhà nước.

msb cho vay lai suat chi 699

Cụ thể, gói tín dụng 7.000 tỷ được thiết kế cho khách hàng cá nhân vay tín chấp và vay thế chấp. Đối với vay tín chấp, MSB áp dụng lãi suất chỉ 12,99% trong 12 tháng đầu. Đây là sản phẩm phù hợp với khách hàng kinh doanh hay có nguồn thu nhập từ lương. Hạn mức MSB cấp lên tới 24 lần thu nhập với lãnh đạo chủ chốt, 20 lần thu nhập với các trường hợp thông thường và tối đa 1 tỷ đồng. Đặc biệt, khách hàng đã có thẻ tín dụng tại MSB hoặc tổ chức tín dụng khác sẽ không cần chứng minh thu nhập qua sao kê tài khoản, MSB thực hiện tự động đánh giá và cấp tín dụng nếu phù hợp.

Đối với vay thế chấp, MSB mang tới những lựa chọn đa dạng về lãi suất. Theo đó, khách hàng được lựa chọn lãi suất ưu đãi 6.99%/năm trong 06 tháng, 7.99%/năm trong 12 tháng, hoặc 8.75%/năm trong 18 tháng đầu. Đặc biệt với gói vay mua ô tô, lãi suất là 8.99%/năm trong 24 tháng.

Gói vay thế chấp của MSB đáp ứng nhu cầu vay vốn linh hoạt như mua đất thổ cư, nhà dự án, mua ô tô, sửa chữa hoàn thiện nhà, mua sắm nội thất hoặc đầu tư, mở rộng kinh doanh, hay bổ sung vốn lưu động ngắn hạn…MSB chấp nhận tài sản đảm bảo đa dạng như nhà đất, ô tô, tài sản hình thành từ vốn vay và các tài sản khác thuộc sở hữu của khách hàng hoặc người thân (bố mẹ, con cái, anh chị em ruột). Thủ tục vay vốn đơn giản đối với các khách hàng có nguồn thu nhập từ lương, cho thuê tài sản hay hoạt động kinh doanh.Với số tiền cho vay lên tới 95% nhu cầu vay vốn, thời hạn vay đến 40 năm, khách hàng hoàn toàn có thể an tâm thực hiện những kế hoạch cũng như mong muốn của bản thân hay gia đình.

Bên cạnh gói tín dụng cho khách hàng cá nhân, MSB cũng áp dụng giảm lãi suất đối với khách hàng doanh nghiệp. Cùng với đó, MSB triển khai việc kiểm tra, rà soát và đánh giá tình hình kinh doanh của từng khách hàng để đưa ra những biện pháp hỗ trợ kịp thời. Theo đó, một số khách hàng chịu ảnh hưởng nặng nề của dịch bệnh sẽ được xem xét ân hạn nợ, miễn/giảm lãi, phí, giữ nguyên nhóm nợ, cho vay mới/tái cấp hạn mức để ổn định sản xuất kinh doanh, theo đúng các quy định của Thông tư 01.

Ngoài ra, để giảm bớt chi phí trong giao dịch cho khách hàng, MSB vẫn tiếp tục triển khai các gói tài khoản với tính năng miễn phí giao dịch online hay rút tiền tại ATM, hoàn tiền với các giao dịch chi tiêu qua thẻ tín dụng. Cũng trong tháng 3 vừa qua, MSB đã ủng hộ 10 tỷ đồng, chung tay cùng Chính phủ đẩy lùi dịch bệnh Covid-19. MSB cũng đang tích cực đẩy mạnh các hoạt động ngân hàng trực tuyến nhằm hỗ trợ khách hàng giao dịch thuận tiện hơn, tránh việc tiếp xúc nơi công cộng, giảm nguy cơ lây nhiễm bệnh.

Để biết thêm thông tin chi tiết về các chương trình, quý khách vui lòng truy cập website www.msb.com.vn, liên hệ Call Center (24/7) 1800 59 9999, hoặc chi nhánh/phòng giao dịch của MSB trên toàn quốc.

M. Thu

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.550 27.904 29.537 30.0771 211,03 221,12
BIDV 23.085 23.265 26.826 27.903 29.933 30.573 213,08 221,70
VietinBank 23.079 23.269 26.938 27.903 29.933 30.573 215,99 224,49
Agribank 23.085 23.255 26.898 27.489 29.880 30.525 214,93 220,06
Eximbank 23.080 23.250 26.980 27,448 30.008 30.528 216,33 220,08
ACB 23.080 23.250 26.992 27.464 30.141 30.546 216,32 220,32
Sacombank 23.074 23..284 27.056 27.615 30.124 30.634 216,13 222,45
Techcombank 23.070 23.270 26.726 27.429 29.668 30.796 214,67 223,83
LienVietPostBank 23.100 23.260 27,201 27.702 30.161 30.621 219,28 223,32
DongA Bank 23.110 23.240 26.960 27.440 29.970 30.500 212,40 219,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
58.600
59.870
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
58.600
59.850
Vàng SJC 5c
58.600
59.870
Vàng nhẫn 9999
55.150
56.350
Vàng nữ trang 9999
54.750
56.050