MSB công bố kết quả kinh doanh quý I/2020

17:54 | 29/04/2020

Ngân hàng TMCP Hàng Hải (MSB) vừa công bố báo cáo tài chính hợp nhất quý I/2020. Theo đó, dù gặp phải những khó khăn do đại dịch Covid-19, lợi nhuận trước thuế của ngân hàng vẫn đạt gần 290 tỷ đồng, tổng tài sản ở mức xấp xỉ 155 nghìn tỷ đồng.

msb cong bo ket qua kinh doanh quy i2020 MSB: Hôm nay thứ mấy, hoàn tiền từng ấy
msb cong bo ket qua kinh doanh quy i2020 MSB cho vay lãi suất chỉ 6,99%
msb cong bo ket qua kinh doanh quy i2020

Hoạt động kinh doanh ổn định, hướng đến khách hàng

Tổng thu nhập thuần của ngân hàng trong quý I/2020 đạt 1.263 tỷ đồng, tăng 58% so với cùng kỳ, trong đó thu nhập từ lãi thuần và thu nhập từ phí đạt 893 tỷ đồng và 121 tỷ đồng, tăng lần lượt là 47% và 110% so với cùng kỳ năm trước.

Thực hiện chủ trương của Chính phủ và chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) về triển khai các giải pháp hỗ trợ các khách hàng bị ảnh hưởng bởi COVID-19, MSB đã khẩn trương tiến hành nhiều giải pháp đồng bộ. Trong đó, ngân hàng hết sức chú trọng đến mảng tín dụng để đồng hành cùng khách hàng vượt qua giai đoạn khó khăn do ảnh hưởng của đại dịch.

Nhờ những chính sách phù hợp và kịp thời mà mức tăng trưởng cho vay của MSB đạt gần 65,7 nghìn tỷ đồng, tăng 35% so với quý I/2019, trong đó cho vay khách hàng cá nhân tăng 44%, cho vay khách hàng doanh nghiệp tăng hơn 31%. Tiền gửi khách hàng đạt hơn 81 nghìn tỷ, tăng 24,5% so với cùng kỳ. Chỉ số tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi (LDR) của MSB tiệm cận mức 80%, đảm bảo theo quy định của NHNN.

Kết quả này đến từ các chính sách linh hoạt của Ngân hàng trong việc ứng phó với ảnh hưởng của dịch Covid-19, kịp thời đưa ra những giải pháp tài chính phù hợp cho khách hàng vào thời điểm dịch bệnh diễn biến phức tạp: Gói tín dụng 7.000 tỷ với lãi suất ưu đãi 6,99% cho khách hàng; Thúc đẩy chi tiêu qua thẻ, ngân hàng điện tử đem lại sự thuận tiện và nhiều ưu đãi cho người dùng khi chi tiêu không dùng tiền mặt trong thời gian thực hiện giãn cách xã hội.

Với khách hàng doanh nghiệp gặp khó khăn do đại dịch, MSB đã thực hiện việc hỗ trợ cơ cấu lại nhóm nợ, điều chỉnh thời gian trả nợ và lãi theo thông tư số 01 của NHNN.

Bảng cân đối tài sản lành mạnh

Kết thúc quý I/2020, MSB đạt được gần 290 tỷ đồng lợi nhuận trước thuế, tăng gần 297% so với cùng kỳ, lợi nhuận sau thuế đạt hơn 224 tỷ đồng, tăng 265%. Tổng tài sản của ngân hàng cũng đạt gần 155 nghìn tỷ, tăng gần 15% so với quý I/2019.

Song song với việc điều hành hoạt động kinh doanh hiệu quả trong giai đoạn nhiều thách thức, MSB đã thực hiện nghiêm túc việc kiểm soát các chỉ số an toàn theo quy định của NHNN trong quý I/2020 với tỷ lệ an toàn vốn CAR hợp nhất theo Thông tư 41 đạt 10,54% (so với mức 8% quy định của NHNN); tỷ lệ nợ xấu của ngân hàng (riêng lẻ) được kiểm soát ở mức 1.85%, tăng nhẹ so với mức 1.71% thời điểm cuối năm 2019 do ngân hàng giảm tiến độ thu hồi nợ kể từ đợt Tết nguyên đán và thời gian các khách hàng chịu ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19.

Quản trị rủi ro theo chuẩn mực quốc tế

Trong quý I/2020, MSB công bố hoàn tất cả 3 trụ cột Basel II trước thời hạn quy định vào tháng 3 vừa qua, ngân hàng tiếp tục triển khai Basel II theo phương pháp nâng cao và đang hướng tới các chuẩn mực của Basel III trong thời gian tới.

Cùng vượt qua đại dịch, Ngân hàng vẫn đảm bảo duy trì hoạt động liên tục ở tất cả các điểm giao dịch đồng thời vẫn đảm bảo duy trì thu nhập ổn định cho cán bộ nhân viên, cũng như thực hiện đầy đủ các chế độ để đảm bảo an toàn và sức khỏe cho người lao động, khách hàng.

Chung tay vì cộng đồng

Hưởng ứng lời kêu gọi của Thủ tướng Chính phủ và Thống đốc NHNN, MSB đã chung tay cùng hỗ trợ cộng đồng trong cuộc chiến chống đại dịch bằng hành động kịp thời và thiết thực như ủng hộ 10 tỷ đồng cho Mặt trận tổ quốc Việt Nam, kêu gọi cán bộ nhân viên cùng ủng hộ tối thiểu 01 ngày lương cho Chương trình khắc phục hạn mặn tại Đồng bằng Sông Cửu Long và phòng chống Covid-19.

Khách hàng của MSB được tuyên truyền, khuyến khích sử dụng cá biện pháp giao dịch qua internet, mobile banking, thẻ tín dụng và được tặng dung dịch sát khuẩn nếu đăng ký dịch vụ lần đầu. Khi đến giao dịch tại các chi nhánh, tất cả khách hàng của MSB đều được kiểm tra thân nhiệt, rửa tay sát khuẩn để phòng, tránh lây nhiêm dịch bệnh theo hướng dẫn của cơ quan y tế.

Năm 2020, MSB đặt mục tiêu lợi nhuận trước thuế tăng 12%, đạt mức 1.439 tỷ đồng và tổng dư nợ tín dụng và huy động tăng lần lượt 20% và 10% so với thực hiện năm 2019.

PV

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.090 23.300 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.115 23.295 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.116 23.306 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.130 23.280 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.120 23.290 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.115 23.285 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.108 23..318 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.102 23.302 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.120 23.280 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.150 23.270 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.830
49.200
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.830
49.180
Vàng SJC 5c
48.830
49.200
Vàng nhẫn 9999
48.680
49.280
Vàng nữ trang 9999
48.280
49.080