MSB được phê chuẩn mức vốn điều lệ mới

10:18 | 25/11/2021

Vốn điều lệ mới của ngân hàng tăng lên 15.275 tỷ đồng sau khi thực hiện chia cổ tức năm 2020 bằng cổ phiếu.

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) đã ban hành quyết định số 1883/QĐ-NHNN về việc sửa đổi nội dung vốn điều lệ tại giấy phép thành lập và hoạt động của Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (HoSE: MSB).

msb duoc phe chuan muc von dieu le moi

Theo đó, NHNN quyết định sửa đổi nội dung về vốn điều lệ quy định tại Mục 4 Giấy phép hoạt động số 0001/GP-NHNN ngày 8/6/1991 do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước cấp cho Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam và Khoản c Điều 1 Quyết định số 68/NH-QĐ ngày 8/6/1991 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc cấp Giấp phép hoạt động cho Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam thành: Vốn điều lệ: 15.275.000.000.000 đồng (mười lăm nghìn hai trăm bảy mươi lăm tỷ đồng).

Như vậy, vốn điều lệ của ngân hàng tăng thêm 3.525 tỷ đồng so với trước đây. Số vốn tăng thêm này được MSB thực hiện thông qua phương án phát hành cổ phiếu để trả cổ tức năm 2020 với tỷ lệ 30% đã được Đại hội đồng cổ đông thường niên thông qua vào tháng 3 và các cơ quan quản lý chấp thuận vào tháng 9 năm nay.

Số cổ tức được phát hành mới này đang được MSB hoàn tất hồ sơ niêm yết bổ sung tại Sở Giao dịch chứng khoán TP.HCM và đã được Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam (VSD) cấp chứng nhận đăng ký chứng khoán, đăng ký lưu ký bổ sung 352,5 triệu cổ phiếu từ ngày 9/11/2021. Dự kiến số cổ tức sẽ được giao dịch sớm trong đầu tháng 12/2021.

Việc được phê chuẩn về số vốn điều lệ mới lên mức 15.275 tỷ đồng này sẽ giúp MSB củng cố thêm hệ số an toàn vốn CAR, tăng khả năng đề kháng của ngân hàng trước những khó khăn của nền kinh tế trong và sau thời kỳ dịch bệnh. Đồng thời nguồn vốn tăng thêm cũng giúp ngân hàng nâng cao tiềm lực tài chính để thực hiện các dự án chiến lược trong giai đoạn 2021-2023 như số hóa ngân hàng, thay mới core-bannking…

Về hoạt động kinh doanh, MSB đạt được những kết quả khả quan dù chịu tác động của đại dịch trong quý III/2021. Tính đến hết tháng 10, lãi trước thuế của MSB đạt hơn 4.600 tỷ đồng, vượt 40% kế hoạch cả năm. Tỷ suất sinh lời trên tài sản bình quân (ROAA) và chỉ số tài chính đo lường mức sinh lời (ROAE) của riêng ngân hàng lần lượt là 2,02% và 19,69%. Tỷ lệ biên lãi ròng NIM 12 tháng gần nhất đạt 3,79%, cao hơn mức 3,28% của năm 2020 và 2,46% vào năm 2019. Ngân hàng đặt mục tiêu cán mốc trên 5.000 tỷ đồng lợi nhuận trước thuế cho cả năm nay. MSB cũng đang ký kết thỏa thuận bán 100% vốn công ty con FCCom cho đối tác nước ngoài trong tháng 11 này. Dự kiến thương vụ này mang về khoảng 1.800 tỷ - 2.000 tỷ đồng lợi nhuận cho MSB trong năm sau.

Trên thị trường chứng khoán, cổ phiếu MSB lập đỉnh mới với mức giá 28.200 đồng/cổ phiếu theo giá đóng cửa ngày 24/11, đây là mức giá cao nhất của cổ phiếu kể từ sau khi chia cổ tức. Cổ phiếu MSB lọt rổ VN Diamond trong kỳ cơ cấu tháng 4/2021 và rổ VN Finlead vào tháng 7/2021 trong vòng chưa đầy một năm sau khi niêm yết lần đầu trên HSX. Mới đây, trong kỳ cơ cấu danh mục chỉ số VN Diamond cho quý IV, MSB đã được nâng tỷ trọng từ 1,78% lên 2,73%. Chủ tịch Trần Anh Tuấn cũng vừa hoàn tất đợt mua 10 triệu cổ phiếu MSB từ ngày 25/10/2021 đến ngày 24/11/2021.

Thu Huyền

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.605 22.835 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.635 22.835 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.615 22.835 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.610 22.820 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.630 22.810 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.630 22.810 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.633 22.848 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.600 22.830 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.630 22.810 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.650 22.810 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
59.950
60.670
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
59.950
60.650
Vàng SJC 5c
59.950
60.670
Vàng nhẫn 9999
51.300
52.000
Vàng nữ trang 9999
51.000
51.700