MSB nâng cao trải nghiệm người dùng

14:26 | 08/09/2020

Ngân hàng TMCP Hàng Hải (MSB) vừa triển khai công nghệ nhận diện sinh trắc học tại 31 chi nhánh và phòng giao dịch trên toàn quốc nhằm gia tăng tính an toàn trong giao dịch và nâng cao trải nghiệm thông qua việc rút gọn tối đa quy trình cho khách hàng.

Công nghệ sinh trắc học (Biometric) là cách thức nhận diện và xác minh một cá nhân thông qua các đặc điểm sinh học đặc trưng như dấu vân tay, mẫu mống mắt, giọng nói, hình ảnh khuôn mặt…

Đây là những yếu tố mang tính “riêng biệt”, hạn chế tối đa khả năng làm giả/có tính bảo mật cao nhất hiện nay. Khi khách hàng sử dụng dịch vụ này, giao dịch viên MSB sẽ tiến hành lấy thông tin sinh trắc học, bao gồm khuôn mặt và vân tay, sau đó tiến hành cập nhật và lưu trữ trên hệ thống.

Trước khi áp dụng công nghệ sinh trắc học tại các chi nhánh, MSB cũng là một trong những ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam ứng dụng công nghệ này trong việc xác thực khi khách hàng đăng nhập và thực hiện các giao dịch trên ứng dụng ngân hàng di động - MSB mBank. Khách hàng chỉ mất vài giây để thao tác, bỏ qua công đoạn nhập mật khẩu cũng như không cần phải nhớ mật khẩu. Tính năng này không chỉ tiện lợi mà còn rất an toàn bởi chỉ có vân tay hoặc khuôn mặt của chính người dùng mới đăng nhập và giao dịch trên Mobile Banking của MSB.

Công nghệ này cho phép giảm thiểu các thủ tục liên quan tới định danh, giúp khách hàng giao dịch tiện lợi, hạn chế tối đa rủi ro phát sinh liên quan đến giả mạo chữ ký, mất mát hồ sơ giấy tờ hay lợi dụng hoặc đánh cắp thông tin cá nhân.

Dựa trên nhận diện sinh trắc học, MSB cũng có thể phân loại khách hàng mới và khách hàng hiện hữu, từ đó có giải pháp tư vấn phù hợp. Bên cạnh đó, thông tin giao dịch của khách hàng tại MSB sẽ được đồng bộ hóa, giúp giao dịch viên có thể tiếp nhận, giải đáp, phản hồi thông tin theo yêu cầu một cách nhanh chóng, đầy đủ và chính xác, đồng thời giới thiệu sản phẩm, dịch vụ phù hợp với từng cá nhân. Tính hiệu quả trong quy trình làm việc của đội ngũ giao dịch viên cũng tăng lên khi thời gian tác nghiệp giảm thiểu, thời gian tư vấn tới các khách hàng gia tăng.

Áp dụng nhận diện sinh trắc học là bước tiến tiếp theo trên hành trình nâng cao trải nghiệm người dùng. Đây cũng thể hiện cho sự chuyển mình trong công cuộc chuyển đổi số của MSB với mong muốn tiên phong tạo nên sự đột phá trong mô hình kinh doanh hiện đại, hiệu quả và chính xác cao. Dự kiến, sau thời gian triển khai thí điểm và đánh giá hiệu quả, MSB sẽ triển khai đồng bộ trên toàn hệ thống.

M. Thu

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,10
5,80
5,90
BIDV
0,10
-
-
-
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,60
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,50
3,60
3,70
5,20
5,40
6,00
6,30
Techcombank
0,10
-
-
-
2,55
2,65
2,75
4,30
4,10
4,80
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,83
3,83
3,83
6,55
6,80
7,15
7,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.040 23.250 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.060 23.240 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 23.020 23.250 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.060 23.235 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.050 23.230 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.050 23.230 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.062 23.277 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.051 23.251 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.050 23.230 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.070 23.220 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.150
55.620
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.150
55.600
Vàng SJC 5c
55.150
55.620
Vàng nhẫn 9999
53.300
53.800
Vàng nữ trang 9999
52.700
53.500