Mỹ mất gần hết số việc làm tạo thêm từ sau khủng hoảng tài chính

09:36 | 17/04/2020

Chỉ mất bốn tuần để nền kinh tế Mỹ xóa đi gần như tất cả số việc làm kiến tạo thêm trong 11 năm sau cuộc khủng hoảng tài chính.

my mat hau het viec lam tao them tu sau khung hoang tai chinh

Covid-19 và việc đóng cửa kinh doanh bắt buộc xuyên suốt cả nước một lần nữa đẩy nhiều người Mỹ phải nộp đơn xin trợ cấp thất nghiệp, tổng cộng có 5,245 triệu đơn trong tuần trước, theo báo cáo của Bộ Lao động công bố hôm thứ Năm.

Tổng hợp với ba báo cáo yêu cầu thất nghiệp trước đó, số người Mỹ đã nộp đơn thất nghiệp trong bốn tuần gần đây là 22,025 triệu. Con số này đã rất gần với 22.442 triệu việc làm phi nông nghiệp được tạo thêm kể từ tháng 11/2009, khi nền kinh tế Mỹ phục hồi sau khủng hoảng tài chính và bắt đầu tăng nhu cầu nhân công.

Như vậy, chỉ cần có thêm hơn 417.000 lao động tại Mỹ nộp đơn xin trợ cấp thất nghiệp để có thể xóa đi toàn bộ những gì nền kinh tế lớn nhất thế giới đạt được trong kiến tạo việc làm phi nông nghiệp kể từ năm 2009, một con số rất dễ dàng đạt tới trong tuần này.

my mat hau het viec lam tao them tu sau khung hoang tai chinh
Số việc làm tại Mỹ được tạo thêm sau khủng hoảng tài chính; đơn xin trợ cấp thất nghiệp 4 tuần gần nhất và số việc làm mất đi trong giai đoạn khủng hoảng tài chính.

Tốc độ tăng thất nghiệp tại Mỹ đang nhanh chưa từng có, xóa sạch thành quả hơn một thập kỷ kiến tạo việc làm chỉ trong khoảng 5 tuần. Chúng ta có thể chắc chắn điều này vào thứ Năm tới, khi số đơn xin trợ cấp thật nghiệp trên cả nước trong tuần này được báo cáo.

"Dù số lượng người thất nghiệp trong tuần này có giảm so với tuần trước, điều đó vẫn không làm thay đổi thực tế rằng tất cả các công việc đã kiến tạo được kể từ khủng hoảng tài chính sẽ bị xóa sổ", Seema Shah, chiến lược gia trưởng tại Principal Global Investors, nói. "Hơn nữa, do có nhiều người lao động không được thống kê, bao gồm những người làm việc trong ngành nghệ thuật biểu diễn, thì những khó khăn thực sự trên thị trường lao động có thể còn lớn hơn nhiều con số công bố".

"Mức độ quan tâm đối với vấn đề này trong nửa cuối năm có thể vẫn chưa được đầy đủ", bà nói thêm. "Mặc dù các chính phủ đang tìm cách dỡ bỏ các lệnh phong tỏa, nhưng việc mở lại các nền kinh tế sẽ chỉ diễn ra từng bước, điều này gây ra căng thẳng tài chính cho các doanh nghiệp và hộ gia đình, hạn chế cầu tiêu dùng và làm chậm lại tiến trình phục hồi kinh tế".

my mat hau het viec lam tao them tu sau khung hoang tai chinh
Tốc độ gia tăng số đơn xin trợ cấp thất nghiệp tại Mỹ, đặc biệt trong 4 tuần gần đây

Mặc dù thông tin chính thức về tỷ lệ thất nghiệp của Mỹ trong tháng này phải chờ đến 8/5 để được công bố, tại thời điểm này, báo cáo bảng lương phi nông nghiệp mới nhất của Bộ Lao động đã thể hiện các đợt sa thải tại các nhà hàng và quán bar, khi chính quyền một số tiểu bang buộc phải đóng cửa phần lớn các doanh nghiệp của họ.

Báo cáo phi nông nghiệp mới nhất cho thấy việc làm đã giảm 701.000 chỗ vào tháng 3, đánh dấu mức giảm đầu tiên kể từ năm 2010 và giảm mạnh nhất kể từ tháng 3/2009. Tỷ lệ thất nghiệp tăng gần một điểm phần trăm lên 4,4%, từ mức 3,5%.

M.Hồng

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.290 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.105 23.285 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.101 23.281 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.100 23.280 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.100 23.270 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.100 23.270 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.093 23..303 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.081 23.310 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.110 23.270 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.130 23.260 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
50.050
50.470
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
50.050
50.450
Vàng SJC 5c
50.050
50.470
Vàng nhẫn 9999
49.850
50.400
Vàng nữ trang 9999
49.500
50.250