Năm 2020, nhiều cơ hội cho doanh nghiệp bứt phá

15:57 | 06/01/2020

Sáng 6/1/2020 tại TP.HCM đã diễn ra Diễn đàn Đầu tư và Phát triển kinh doanh 2020: “Cơ hội tăng tốc & bứt phá” do Ban Kinh tế Trung ương và Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) đồng chủ trì, Hiệp hội các tổ chức dịch vụ phát triển kinh doanh Việt Nam (VABO), Diễn đàn đầu tư BizLIVE.vn tổ chức.

PGS.TS.Vũ Đình Hòe, Phó Chủ tịch VABO cho biết, diễn đàn là gặp gỡ, giao lưu, đối thoại và trao đổi thông tin kinh tế, phân tích những cơ hội tăng tốc và bứt phá trong hoạt động đầu tư và kinh doanh của doanh nghiệp (DN) hiệu quả, tích cực đóng góp cho nền kinh tế đất nước.

nam 2020 nhieu co hoi cho dn but pha

Năm 2019, nền kinh tế thế giới có nhiều biến động, tăng trưởng chậm lại bởi xung đột thương mại giữa Mỹ - Trung Quốc, Nhật Bản – Hàn Quốc… Tuy nhiên, kinh tế Việt Nam vẫn duy trì được sự tăng trưởng nhờ các yếu tố hỗ trợ tích cực từ môi trường kinh tế vĩ mô ổn định, các rào cản về thể chế, chính sách từng bước được tháo gỡ, tạo động lực thúc đẩy DN phát triển. Theo đó, năm 2019, GDP đã xác lập năm thứ 2 liên tiếp tăng trên 7% kể từ 2011 với mức tăng 7,02%. Lạm phát trong khi đó giữ được mức thấp, kim ngạch xuất nhập khẩu vượt mốc 500 tỷ USD, DN thành lập mới đạt mức kỷ lục…

Bước sang năm 2020, với việc tổng kết thực hiện các nghị quyết, quyết định quan trọng của Đảng và Chính phủ về Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011-2020, là năm cuối thực hiện Kế hoạch kinh tế xã hội 5 năm 2016-2020 và đề ra những chiến lược phát triển cho giai đoạn tiếp theo.

Đây cũng là mốc thời gian có ý nghĩa lớn với hệ thống ngân hàng, phải kết thúc giai đoạn tái cơ cấu xử lý nợ xấu, 100% ngân hàng thương mại cổ phần phải hoàn thành thực hiện niêm yết, đăng ký giao dịch chính thức trên thị trường chứng khoán để chuẩn bị bước vào cuộc đua mới, với những mục tiêu xa hơn.

Đồng thời, theo Đề án “Cơ cấu lại thị trường chứng khoán và thị trường bảo hiểm đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025” đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, yêu cầu quy mô thị trường chứng khoán phải tăng cả về chất và lượng để trở thành kênh dẫn vốn trung và dài hạn quan trọng cho nền kinh tế.

Bên cạnh đó, thị trường bất động sản Việt Nam đang trở thành một trong những thị trường hấp dẫn nhà đầu tư trong nước và quốc tế thông qua một loạt thương vụ mua bán, sáp nhập. Đối với một số lĩnh vực đang được coi là mới nổi, thu hút đầu tư từ khu vực tư nhân như hàng không, du lịch, năng lượng tái tạo và giáo dục, đào tạo thì năm 2020 là năm bước vào giai đoạn mới, cạnh tranh gay gắt, đòi hỏi những bước đi vững chắc nhưng cũng không kém phần mạo hiểm.

Tuyết Anh

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,10
5,80
5,90
BIDV
0,10
-
-
-
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,60
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,50
3,60
3,70
5,20
5,40
6,00
6,30
Techcombank
0,10
-
-
-
2,55
2,65
2,75
4,30
4,10
4,80
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,83
3,83
3,83
6,55
6,80
7,15
7,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.040 23.250 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.070 23.250 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 23.028 23.258 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.060 23.235 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.050 23.230 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.050 23.230 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.056 23.271 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.048 23.248 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.050 23.230 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.070 23.220 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
54.750
55.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
54.750
55.200
Vàng SJC 5c
54.750
55.220
Vàng nhẫn 9999
53.200
53.700
Vàng nữ trang 9999
52.700
53.400