Năm thứ hai NAPAS đạt chuẩn bảo mật quốc tế PCI DSS phiên bản mới nhất

09:51 | 09/10/2019

Chứng chỉ tiêu chuẩn bảo mật quốc tế PCI DSS là một trong những chứng chỉ quan trọng, được đánh giá lại hàng năm dựa trên nhiều điều kiện đánh giá nghiêm ngặt và chặt chẽ bởi Tổ chức đánh giá Quốc tế ControlCase. 

Hoàn tiền 200.000 đồng khi thanh toán vé Bamboo Airways bằng thẻ nội địa Napas
NAPAS tiếp tục điều chỉnh giảm phí dịch vụ cho các ngân hàng

Ngày 9/10/2019, Công ty Cổ phần Thanh toán Quốc gia Việt Nam (NAPAS) công bố tiếp tục đạt được chứng chỉ tiêu chuẩn bảo mật quốc tế PCI DSS phiên bản 3.2.1 – phiên bản mới nhất đến thời điểm hiện tại, thông qua việc đánh giá, đáp ứng, tuân thủ PCI DSS theo quy định của các tổ chức cung cấp thẻ lớn trên thế giới trên phạm vi toàn cầu. Đây là năm thứ 2 liên tiếp NAPAS đạt được chứng chỉ này.

Sau khi được cấp chứng nhận lần đầu tiên vào ngày 30/9/2018, NAPAS tiếp tục duy trì tuân thủ các tiêu chuẩn bảo mật của PCI DSS 3.2.1 và đã được xác nhận là tổ chức đáp ứng tất cả yêu cầu về an toàn, bảo mật để được cấp chứng chỉ PCI DSS 3.2.1 vào ngày 30/9/2019 vừa qua.

Chứng chỉ tiêu chuẩn bảo mật quốc tế PCI DSS là một trong những chứng chỉ quan trọng, được đánh giá lại hàng năm dựa trên nhiều điều kiện đánh giá nghiêm ngặt và chặt chẽ bởi Tổ chức đánh giá Quốc tế ControlCase.

Phiên bản PCI DSS 3.2.1 là phiên bản cao nhất được cấp ra, NAPAS vinh dự là một trong số ít các đơn vị tiếp tục đạt được chứng chỉ, với phạm vi đánh giá được mở rộng hơn so với năm ngoai do sự gia tăng số lượng kết nối của các đơn vị thành viên, sự mở rộng của các sản phẩm dịch vụ.

Với sự chuẩn bị đầy đủ, tuân thủ cao nhất về hạ tầng công nghệ và con người, luôn bám theo các yêu cầu của tiêu chuẩn bảo mật PCI DSS trong quá trình triển khai mở rộng hệ thống, NAPAS tiếp tục đáp ứng, tuân chuẩn và không phát sinh các vấn đề mới trong giai đoạn đánh giá.

Ông Nguyễn Quang Minh – Phó tổng giám đốc Công ty Cổ phần Thanh toán Quốc gia Việt Nam cho biết: việc áp dụng tiêu chuẩn bảo mật PCI DSS tại NAPAS không chỉ thực hiện đối với các hệ thống xử lý giao dịch thẻ quốc tế mà còn áp dụng với các giao dịch thẻ nội địa.

Trong suốt năm 2019, NAPAS tiếp tục duy trì tuân thủ quy định của PCI DSS 3.2.1, xem đây là điều kiện quan trọng, tiên quyết để NAPAS không chỉ đáp ứng các yêu cầu cao nhất về bảo mật thẻ thanh toán cho khách hàng mà còn là một trong các yêu cầu bắt buộc để thực hiện kết nối trực tiếp với tổ chức thẻ quốc tế theo quy định tại Thông tư 19/2016/TT-NHNN, đồng thời là cơ sở hỗ trợ các ngân hàng triển khai chuyển đổi thẻ từ sang thẻ chip nội địa an toàn, bảo mật, liên tục dịch vụ của khách hàng theo đúng yêu cầu NHNN đề ra.

NAPAS hiện đang cung ứng dịch vụ chuyển mạch tài chính và dịch vụ bù trừ điện tử trên thị trường; quản trị và vận hành hệ thống kết nối liên thông mạng lưới trên 18.841 ATM và trên 262.733 máy POS đang hoạt động với hơn 100 triệu thẻ của gần 50 tổ chức tài chính trong nước và quốc tế đang hoạt động tại Việt Nam.

CK

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.090 23.300 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.115 23.295 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.116 23.306 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.130 23.280 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.120 23.290 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.115 23.285 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.108 23..318 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.102 23.302 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.120 23.280 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.150 23.270 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.830
49.200
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.830
49.180
Vàng SJC 5c
48.830
49.200
Vàng nhẫn 9999
48.680
49.280
Vàng nữ trang 9999
48.280
49.080