07:30 | 02/10/2019

NAPAS tiếp tục điều chỉnh giảm phí dịch vụ cho các ngân hàng

NAPAS không thu phí dịch vụ (mức thu bằng 0 đồng) tương đương giảm 100% phí dịch vụ chuyển khoản nội bộ và các giao dịch phi tài chính gồm: vấn tin, in sao kê, đổi pin cho tổ chức thành viên từ ngày 1/10/2019.

Chính thức ra mắt thẻ chip nội địa
Triển khai Chỉ thị 01/CT-NHNN: Nhiều đơn vị giảm giá sản phẩm, dịch vụ
NAPAS tiếp tục thực hiện miễn và giảm phí dịch vụ chuyển mạch cho ngân hàng

Nhằm hỗ trợ các tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ thanh toán, thúc đẩy mạnh mẽ thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế theo chỉ đạo của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Công ty Cổ phần Thanh toán Quốc gia Việt Nam (NAPAS) tiếp tục triển khai chính sách điều chỉnh giảm phí dịch vụ chuyển mạch tài chính và bù trừ điện tử cho các giao dịch trên ATM và giao dịch chuyển tiền nhanh liên ngân hàng 24/7 kể từ ngày 01/10/2019.

Theo đó, NAPAS thực hiện (i) giảm 13% đối với phí dịch vụ chuyển tiền nhanh liên ngân hàng 24/7 đối với Tổ chức phát lệnh; (ii) giảm tương ứng 70% và 100% phí dịch vụ các giao dịch rút tiền trên ATM cho Tổ chức Phát hành, Tổ chức Thanh toán; (iii) không thu phí dịch vụ (mức thu bằng 0 đồng) tương đương giảm 100% phí dịch vụ chuyển khoản nội bộ và các giao dịch phi tài chính gồm: vấn tin, in sao kê, đổi pin cho Tổ chức thành viên NAPAS.

Bên cạnh đó, nhằm tiếp tục hỗ trợ các tổ chức tín dụng có thêm ngân sách thúc đẩy các chương trình ưu đãi, khuyến khích khách hàng thanh toán chi tiêu bằng thẻ nội địa, thanh toán qua tài khoản ngân hàng, đảm bảo thực hiện tốt mục tiêu của Đề án phát triển thanh toán không dùng tiền mặt giai đoạn 2016-2020 tại Việt Nam của Chính phủ, NAPAS tiếp tục triển khai chương trình khuyến mại giảm 50% phí dịch vụ đối với các giao dịch trên ATM và các giao dịch chuyển khoản liên ngân hàng 24/7 trong thời gian từ 3/10/2019 đến hết 31/12/2019, áp dụng cho tất cả các tổ chức thành viên NAPAS.

Như vậy, kể từ khi sáp nhập đến nay, NAPAS đã thực hiện 4 lần điều chỉnh giảm phí dịch vụ chuyển mạch (lần 1 vào ngày 1/3/2018, lần 2 vào ngày 1/3/2019, lần 3 vào ngày 1/5/2019, lần 4 vào ngày 1/10/2019.)

 

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.115 23.265 25.335 26.205 28.880 29.373 202,12 215,27
BIDV 23.140 23.260 25.413 26.164 28.948 29.506 208,34 215,15
VietinBank 23.125 23.255 25.353 26.218 28.841 29.481 211,21 217,21
Agribank 23.145 23.250 25.360 25.851 28.923 29.401 211,55 215,40
Eximbank 23.140 23.250 25.371 25.721 29.002 29.403 212,52 215,46
ACB 23.130 23.250 25.388 25.737 29.078 29.405 212,49 215,42
Sacombank 23.100 23.260 25.378 25.833 29.020 29.423 211,76 216,32
Techcombank 23.131 23.271 25.150 26.145 28.685 29.595 211,04 218,21
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.300 25.775 29.019 29.449 211,98 215,89
DongA Bank 23.160 23.250 25.400 25.720 29.000 29.390 209,10 214,90
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.420
41.710
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.420
41.690
Vàng SJC 5c
41.420
41.710
Vàng nhẫn 9999
41.400
41.850
Vàng nữ trang 9999
40.890
41.690