Năm trụ cột trong chiến lược phát triển SeABank

08:12 | 26/03/2021

Cùng với chiến lược số hóa, SeABank chú trọng đến quản trị rủi ro hoạt động, thị trường và thanh khoản, đồng thời đáp ứng các chuẩn mực quốc tế nhằm bảo đảm hoạt động kinh doanh an toàn, hiệu quả, bền vững và minh bạch.

Tiền đề…

Năm 2020, mặc dù nền kinh tế gặp nhiều khó khăn do tác động của dịch Covid-19, nhưng Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank) vẫn có bước phát triển vượt bậc nhờ thực hiện đồng bộ, linh hoạt nhiều giải pháp. Theo đó, lợi nhuận trước thuế của ngân hàng đạt gần 1.729 tỷ đồng, tăng 24%, hoàn thành 115% kế hoạch; tổng tài sản 180.207 tỷ đồng, tăng 14,5%; tổng dư nợ thị trường 1 đạt 108.869 tỷ đồng, tăng 10,5%; tổng huy động thị trường 1 đạt 113.276 tỷ đồng tăng 18%; doanh thu thuần ngoài lãi đạt 1.522 tỷ đồng; tỷ lệ nợ xấu chỉ ở mức 1,86%.

Những con số nêu trên là minh chứng rõ nhất cho việc thích ứng nhanh, thích nghi ngay với tình hình thực tế của Ban lãnh đạo SeABank. Những quyết sách được đưa ra kịp thời cùng các chính sách hỗ trợ của Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước với toàn hệ thống ngân hàng đã giúp hoạt động kinh doanh của ngân hàng phát triển trong trạng thái bình thường mới.

nam tru cot trong chien luoc phat trien seabank
SeABank hợp tác khai thác hệ sinh thái của các đối tác chiến lược để gia tăng tiện ích, bán chéo sản phẩm dịch vụ

Thời gian qua, ngân hàng đã nhanh chóng áp dụng công nghệ, tập trung số hóa, áp dụng công nghệ định danh khách hàng điện tử (eKYC), đầu tư hệ thống trí tuệ nhân tạo (AI) tân tiến… để nâng cao trải nghiệm khách hàng. Bên cạnh đó, SeABank còn triển khai các biện pháp quản trị rủi ro, nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ, đa dạng hóa tệp khách hàng…

Cùng với chiến lược số hóa, SeABank chú trọng đến quản trị rủi ro hoạt động, thị trường và thanh khoản, đồng thời đáp ứng các chuẩn mực quốc tế nhằm bảo đảm hoạt động kinh doanh an toàn, hiệu quả, bền vững và minh bạch. Không chỉ có vậy, ngân hàng cũng đặc biệt coi trọng công tác kiểm soát tuân thủ với 3 tuyến phỏng thủ và đưa ra các bộ quy tắc đạo đắc nghề nghiệp, quy định, tuyên truyền, khen thưởng để xây dựng Văn hóa tuân thủ và Trách nhiệm tuân thủ luôn là cam kết của mỗi CBNV.

SeABank cũng là một trong 5 ngân hàng Việt Nam đầu tiên hoàn thành cả 3 trụ cột của Basel II trước thời hạn quy định; được Moody’s xếp hạng tín nhiệm mức B1 - tương đương với đánh giá triển vọng phát triển ổn định liên tục trong các năm 2019, 2020. Đây là cơ sở quan trọng giúp SeABank khẳng định vị thế, tiềm lực, uy tín với khách hàng, đối tác, đặc biệt là các nhà đầu tư nước ngoài cũng như các tổ chức xếp hạng đánh giá tín nhiệm.

…để tiến nhanh, tiến chắc

Những kết quả đã đạt được sẽ là tiền đề vững chắc để SeABank có thể gặt hái thêm nhiều thành tựu, gia tăng thị phần nhanh chóng và phát triển bền vững. Bà Lê Thu Thủy - Tổng giám đốc SeABank cho biết: “Để có bước đi vững chắc trên thị trường, chúng tôi vẫn đặt mục tiêu tập trung vào việc số hoá, nâng cao trải nghiệm khách hàng và năng lực đội ngũ với năm trụ cột về quản trị rủi ro; đầu tư công nghệ; phát triển khách hàng; phát triển nhân sự; và văn hóa tổ chức. Đồng thời. SeABank cũng xây dựng môi trường làm việc gắn kết với những chính sách phúc lợi, đào tạo có sức cạnh tranh cao trên thị trường và bản sắc văn hóa doanh nghiệp riêng”.

Hiện nay, số hóa sẽ vẫn là mục tiêu ưu tiên hàng đầu của SeABank. Cùng với đó, công tác quản trị rủi ro cũng được chú trọng theo hướng đầu tư vào hệ thống công nghệ để tăng cường tính tự động hóa cho công tác quản trị rủi ro hoạt động; tiếp tục áp dụng các nguyên tắc, chuẩn mực quy định của Ngân hàng Nhà nước và Ủy ban Basel II trong quản lý rủi ro và quản lý vốn vào hoạt động kinh doanh để tăng cường tính hiệu quả, an toàn, minh bạch và bền vững; đồng thời chuẩn bị các điều kiện cần thiết nhằm đáp ứng chuẩn mực Basel II theo phương pháp nâng cao.

SeABank cũng đang không ngừng đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ, cải tiến quy trình, triển khai nhiều chương trình ưu đãi để nâng cao hành trình trải nghiệm khách hàng, đồng thời hợp tác khai thác hệ sinh thái của các đối tác chiến lược để gia tăng tiện ích, bán chéo sản phẩm dịch vụ qua đó giúp tăng trưởng khách hàng mới cũng như thêm nhiều lợi ích cho khách hàng của ngân hàng.

Xác định nguồn nhân lực là yếu tố then chốt để phát triển nội lực vững mạnh, SeABank đã hợp tác tư vấn chiến lược nhân sự và đào tạo với các đối tác lớn, đào tạo và phát triển năng lực cho các cấp lãnh đạo, quản lý và nhân viên, chung tay phát triển ngân hàng dựa trên các giá trị cốt lõi và bền vững.

Mặt khác, SeABank luôn đẩy mạnh xây dựng văn hóa doanh nghiệp đề cao tinh thần tập thể, đồng chí hướng và phát huy sức mạnh trí tuệ tập thể; tôn trọng lẫn nhau, đoàn kết, hợp tác trên mọi phương diện, đồng thời xây dựng văn hóa làm việc cởi mở và cầu tiến, minh bạch thông tin với khách hàng.

P.V

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
2,90
3,00
3,10
4,20
4,60
5,30
6,00
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,40
3,60
4,60
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,55
2,55
2,85
4,00
3,90
4,70
4,60
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,40
5,50
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.975 23.285 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.005 23.285 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.980 23.280 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.965 23.260 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.030 23.240 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.010 23.230 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.005 23.405 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.009 23.295 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.010 23.260 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.040 23.230 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.250
69.270
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.250
69.250
Vàng SJC 5c
68.250
69.270
Vàng nhẫn 9999
53.800
54.800
Vàng nữ trang 9999
53.600
54.400