Ngân hàng Bản Việt và Vietbank được phép thành lập thêm chi nhánh và phòng giao dịch

09:55 | 04/02/2020

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) đã có các văn bản chấp thuận đề nghị thành lập thêm chi nhánh và phòng giao dịch của Ngân hàng thương mại cổ phần Bản Việt (VCCB) và Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thương Tín (Vietbank).

Ảnh minh họa

Cụ thể, chấp thuận đề nghị thành lập 05 chi nhánh và 12 phòng giao dịch của Ngân hàng thương mại cổ phần Bản Việt, bao gồm:

Chi nhánh Hà tây tại địa chỉ: Số 828 đường Quang Trung, phường Phú La, quận Hà Đông, Hà Nội.

Chi nhánh Thanh Hóa tại địa chỉ: Số 69 đường Quang Trung, phường Ngọc Trạo, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa.

Chi nhánh Bình Định tại địa chỉ: Số 92 đường Xuân Diệu, phường Hải Cảng, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định.

Chi nhánh Lâm Đồng tại địa chỉ: Số 288 đường Trần Phú, phường Lộc Sơn, thành phố Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng.

Chi nhánh Đồng Tháp tại địa chỉ: số 42-44 đường An Dương Vương, phường 1, thành phố Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp.

Các phòng giao dịch được chấp thuận thành lập bao gồm:

Phòng giao dịch Mỹ Đình (trực thuộc Chi nhánh Thăng Long) tại địa chỉ: Căn 9, lô 12A Khu ĐTM Trung Yên, phường Yên Hòa, quận Cầu giấy, Hà Nội.

Phòng giao dịch Đồ Sơn (trực thuộc Chi nhánh Hải Phòng) tại địa chỉ: 111+113 đường Sơn Hải, phường Ngọc Hải, thị xã Đồ Sơn, thành phố Hải Phòng.

Phòng giao dịch Hải An (trực thuộc Chi nhánh Hải Phòng) tại địa chỉ: Số 44 đường Đông Phong, phường Nam Hải, quận Hải An, thành phố Hải Phòng.

Phòng giao dịch Hồng Bàng (trực thuộc Chi nhánh Hải Phòng) tại địa chỉ: Số 17P (1+2) đường Hoàng Văn Thụ, phường Hoàng Văn Thụ, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng.

Phòng giao dịch Ninh Hòa (trực thuộc Chi nhánh Nha Trang) tại đại chỉ: TDP 6, phường Ninh Hiệp, thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa.

Phòng giao dịch Cam Ranh (trực thuộc Chi nhánh Nha Trang) tại địa chỉ: Số 73 đường Nguyễn Trọng Kỷ, phường Cam Ninh, thành phố Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa.

Phòng giao dịch Tân Thành (trực thuộc Chi nhánh Vũng Tàu) tại địa chỉ: Số 142 đường Độc Lập, phường Phú Mỹ, thị xã Phú Mỹ, huyện Tân thành, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Phòng giao dịch Trảng Bàng (trực thuộc Chi nhánh Tây Ninh) tại địa chỉ: Căn nhà A26 đường 787, khu phố Lộc An, thị trấn Trảng Bàng, huyện Tân Thành, tỉnh Tây Ninh.

Phòng giao dịch Cần Giuộc (trực thuộc Chi nhánh Long An) tại địa chỉ: Số 107, khu phố 1, Lãnh Binh Thái, thị trấn Cần Giuộc, huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An.

Phòng giao dịch Châu Đốc (trực thuộc Chi nhánh An Giang) tại địa chỉ: Số 348 đường Hoàng Diệu, khóm Châu Long 8, phường Châu Phú B, thành phố Châu Đốc, tỉnh An Giang.

Phòng giao dịch Châu Thành (trực thuộc Chi nhánh Kiên Giang) tại địa chỉ: Quốc lộ 63, ấp An Bình, xã Bình An, huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang.

Phòng giao dịch Hà Tiên (trực thuộc Chi nhánh Kiên Giang) tại địa chỉ: Đường Đông Hồ, khu phố 02, phường Đông Hồ, thị xã Hà Tiên, tỉnh Kiên Giang.

Đối với Vietbank, chấp thuận đề nghị thành lập 05 chi nhánh bao gồm:

Chi nhánh Quảng Ninh, tại địa chỉ: Số 338 Nguyễn Văn Cừ, phường Hồng Hải, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.

Chi nhánh Quảng Nam, tại địa chỉ: Khối An Hòa, Sơn Phong, thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam.

Chi nhánh Kiên Giang, tại địa chỉ: Số P8, 25-26 đường 3/2 (khu đô thị Phú Cường) phường An Hòa, thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang.

Chi nhánh Đồng Tháp, tại địa chỉ: Số 249-249A, Nguyễn Sinh Sắc, phường 2, thành phố Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp.

Chi nhánh Bình Định, tại địa chỉ: Số 441 Trần Hưng Đạo, phường Lê Hồng Phong, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định.

VCCB và Vietbank có trách nhiệm thực hiện các thủ tục khai trương hoạt động, đăng ký, đăng báo đối với chi nhánh, phòng giao dịch đã được chấp thuận nêu tại văn bản này theo quy định tại Thông tư số 21/2013/TT-NHNN ngày 09/9/2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại (đã được sửa đổi, bổ sung) và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày ký văn bản này, VCCB và Vietbank phải khai trương hoạt động chi nhánh, phòng giao dịch đã được chấp thuận nêu trên. Quá thời hạn này, văn bản chấp thuận của NHNN đương nhiên hết hiệu lực.

L.T

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.135 23.305 24.649 25.776 29.741 30.369 204,47 213,82
BIDV 23.170 23.310 24.991 25.750 29.865 30.468 205,58 213,23
VietinBank 23.159 23.309 24.912 25.747 29.804 30.444 208,70 214,70
Agribank 23.185 23.290 24.944 25.354 29.957 30.471 209,00 212,98
Eximbank 23.160 23.290 24.945 25.312 29.9936 30.376 209,76 212,84
ACB 23.160 23.290 24.951 25.305 30.026 30.376 209,96 212,94
Sacombank 23.136 23.340 24.953 25.414 29.995 30.400 209,14 213,72
Techcombank 23.155 23.315 24.707 25.670 29.610 30.562 208,52 215,32
LienVietPostBank 23.170 23.290 24.860 25.369 29.973 30.430 209,36 213,39
DongA Bank 23.190 23.280 24.980 25.290 29.950 30.350 206,50 212,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
44.250
44.570
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
43.250
44.550
Vàng SJC 5c
44.250
44.570
Vàng nhẫn 9999
44.200
44.700
Vàng nữ trang 9999
43.750
44.550