Ngân hàng đẩy mạnh kết nối, hỗ trợ doanh nghiệp

09:00 | 09/06/2021

Dù rằng xã hội bị giãn cách nhưng hệ thống ngân hàng TP.HCM vẫn tích cực tiếp cận và hỗ trợ khách hàng trong bối cảnh dịch bệnh còn diễn biến phức tạp.  

ngan hang day manh ket noi ho tro doanh nghiep Ngân hàng hỗ trợ vùng tâm dịch
ngan hang day manh ket noi ho tro doanh nghiep Doanh nghiệp xuất khẩu lao đao, ngân hàng vào cuộc hỗ trợ

Đại dịch Covid-19 bùng phát đã làm gián đoạn các hoạt động sản xuất kinh doanh, gây nhiều khó khăn cho doanh nghiệp cũng như đời sống của người dân. Ở TP.HCM đang trong những ngày giãn cách xã hội toàn thành phố theo Chỉ thị 15 và 16 ở quận Gò Vấp, phường Thạnh Lộc quận 12. Dù rằng xã hội bị giãn cách nhưng hệ thống ngân hàng TP.HCM vẫn tích cực tiếp cận và hỗ trợ khách hàng trong bối cảnh dịch bệnh còn diễn biến phức tạp.

Trước khi dịch bệnh xảy ra, NHNN chi nhánh TP.HCM và NHTM phối hợp chặt chẽ với các sở ban ngành, chính quyền địa phương tổ chức các buổi kết nối ngân hàng – doanh nghiệp nhằm tháo gỡ khó khăn vướng mắc và đẩy mạnh cung ứng vốn với lãi suất ưu đãi cho doanh nghiệp. Đại dịch Covid-19 bùng phát đã khiến cho hoạt động kết nối trực tiếp gặp nhiều khó khăn; thay vào đó hệ thống ngân hàng thành phố tổ chức kết nối với doanh nghiệp theo hình thức trực tuyến, đảm bảo cung ứng kịp thời nguồn vốn để đáp ứng nhu cầu cho doanh nghiệp và hộ kinh doanh.

ngan hang day manh ket noi ho tro doanh nghiep
Ảnh minh họa

Theo NHNN chi nhánh TP.HCM, đầu năm 2021 có 11 TCTD trên địa bàn cam kết cho vay theo chương trình kết nối là 312.045 tỷ đồng với lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa 4,5%/năm và lãi suất cho vay trung dài hạn 9%/năm đối với các lĩnh vực nông nghiệp-nông thôn-nông dân, công nghiệp hỗ trợ, xuất khẩu, DNNVV, doanh nghiệp công nghệ cao. Tính đến thời điểm hiện nay các ngân hàng đã giải ngân được 107.315 tỷ đồng cho 12.357 khách hàng là doanh nghiệp và hộ kinh doanh.

Chẳng hạn như hoạt động kết nối theo chuyên đề nông nghiệp-nông thôn, NHNN chi nhánh TP.HCM cùng với 5 chi nhánh Agribank trên địa bàn thành phố phối hợp với UBND huyện Củ Chi tổ chức kết nối trực tuyến và giải ngân 582 tỷ đồng đối với 115 doanh nghiệp, hộ kinh doanh, nông dân hoạt động sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp.

Ngoài hoạt động cho vay lãi suất ưu đãi đối với các lĩnh vực ưu tiên theo chỉ đạo của Chính phủ và NHNN Việt Nam, các ngân hàng trên địa bàn còn tích cực triển khai nhiều giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp gặp khó khăn do Covid-19 theo tinh thần của Thông tư 01/2020/TT-NHNN và Thông tư 03/2021/TT-NHNN với doanh số trên 1 triệu tỷ đồng đối với 401.336 khách hàng; trong đó, cơ cấu lại thời hạn trả nợ cho 196.540 khách hàng với số dư nợ đạt 227.675 tỷ đồng, miễn giảm lãi cho 124.652 khách hàng với dư nợ đạt 7.657 tỷ đồng, cho vay mới lũy kế từ ngày 23/1/2020 cho 80.144 khách hàng với doanh số đạt 815.970 tỷ đồng.

Đại diện Kienlongbank cho biết, thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ và NHNN, ngân hàng đã triển khai đồng loạt các biện pháp hỗ trợ như cơ cấu lại thời hạn trả nợ và giữ nguyên nhóm nợ, giảm lãi suất cho vay, giảm phí dịch vụ… để hỗ trợ khách hàng bị ảnh hưởng bởi đại dịch.

SCB đã tích cực triển khai các gói hỗ trợ khách hàng chịu ảnh hưởng từ dịch bệnh với mức lãi suất giảm từ 0,5 đến 1% đối với các khoản vay mới. Đồng thời chủ động thực hiện các chính sách ưu đãi miễn, giảm nhiều loại phí giao dịch cho khách hàng, trong đó có giao dịch chuyển tiền liên ngân hàng, giao dịch thanh toán trực tuyến. HDBank đẩy mạnh chương trình “Ngân hàng Xanh phòng chống Covid-19”, qua đó bảo vệ khách hàng, cộng đồng và tiếp tục giữ vững hoạt động kinh doanh.

Theo báo cáo tiến độ hỗ trợ doanh nghiệp bị ảnh hưởng dịch bệnh Covid-19 mà NHNN TP.HCM vừa gửi tới UBND thành phố, NHNN chi nhánh TP.HCM đã tiếp nhận 778 trường hợp được gửi về từ các sở ngành gồm Sở Công thương, Sở Du lịch và UBND 21 quận, huyện và thành phố Thủ Đức, từ đường dây nóng của NHNN.

Đại diện NHNN thành phố cho biết, hiện không có trường hợp thắc mắc nào còn tồn đọng chưa được giải quyết.

Cụ thể, có 117 doanh nghiệp chưa có hoặc không còn nhu cầu hỗ trợ; 93 doanh nghiệp được hỗ trợ giảm lãi từ 0,2-2%/năm so với lãi suất đang áp dụng trước đó; 21 doanh nghiệp được cơ cấu lại nợ, giữ nguyên nhóm nợ; 47 trường hợp được cho vay mới; 4 trường hợp được tăng hạn mức tín dụng, 3 trường hợp giảm phí dịch vụ, 20 trường hợp được hỗ trợ bằng các hình thức như tăng hạn mức, giảm lãi, cơ cấu nợ; 119 DN đang xem xét hồ sơ, có 253 trường hợp được tư vấn hướng dẫn về hoạt động ngân hàng…

Ngoài ra có một doanh nghiệp kinh doanh ngành nghề thuộc diện ngân hàng thương mại hạn chế cho vay không được hỗ trợ; 55 trường hợp không đủ điều kiện vay vốn hoặc không thuộc khách hàng mục tiêu của ngân hàng; có 8 trường hợp không đủ điều kiện cơ cấu nợ hoặc giảm lãi; 17 trường hợp không có dư nợ tại ngân hàng.

(Thực hiện Nghị quyết 84/NQ-CP ngày 29/05/2020 của Chính phủ)

Minh Phương

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.630 22.860 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.660 22.860 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.642 22.862 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.670 22.850 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.840 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.657 22.872 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.648 22.858 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.860 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.680 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.700
57.370
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.700
57.350
Vàng SJC 5c
56.700
57.370
Vàng nhẫn 9999
50.500
51.400
Vàng nữ trang 9999
50.100
51.100