Ngân hàng MSB thay đổi tên gọi và địa điểm hoạt động của Phòng giao dịch Lạc Long Quân

16:22 | 19/04/2021

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã có Văn bản số 922/HCM-TTr3 về việc chấp thuận thay đổi địa điểm Phòng giao dịch Lạc Long Quân thuộc Chi nhánh Tân Bình của Ngân hàng Hàng Hải Việt Nam (MSB).    

Theo đó, kể từ ngày 8/4/2021, Chi nhánh MSB Tân Bình thông báo về việc thay đổi tên và địa điểm Phòng giao dịch Lạc Long Quân để Quý khách hàng được biết nhằm thuận tiện cho việc giao dịch và liên hệ, cụ thể như sau:

Tên gọi và địa điểm cũ:

•  Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam - Chi nhánh Tân Bình, Phòng giao dịch Lạc Long Quân.

•  Số 916 (số cũ 220B) Lạc Long Quân, Phường 8, Quận Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh.

Tên gọi và địa điểm mới:

•  Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam - Chi nhánh Tân Bình, Phòng giao dịch Hòa Bình.

•  Toàn bộ 02 Shophouse số RS3-1.19 và RS3-1.20, Tháp RS3, Khu 1, Chung cư khu thương mại dịch vụ và căn hộ tại số 278A đường Hòa Bình, phường Hiệp Tân, quận Tân Phú, TP. Hồ Chi Minh, Việt Nam.

MSB hướng tới khách hàng thuộc mọi thành phần kinh tế bao gồm các khách hàng cá nhân, hộ kinh doanh, doanh nghiệp vừa và nhỏ, định chế tài chính và các tổ chức khác, nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu giao dịch của khách hàng bao gồm: huy động vốn, tín dụng, dịch vụ, tư vấn tài chính, bảo hiểm...

ngan hang msb thay doi ten goi va dia diem hoat dong cua phong giao dich lac long quan

Về MSB

Thành lập năm 1991, MSB là ngân hàng TMCP đầu tiên ra đời trong thời kỳ kinh tế mở cửa và phát triển của Việt Nam. Trải qua gần 30 năm hình thành và phát triển, mang trong mình sức mạnh tập thể và tinh thần tiên phong của các cổ đông sáng lập, MSB không ngừng tạo lập nhiều cột mốc mang tính đột phá trong ngành tài chính ngân hàng. MSB hiện có trên 260 chi nhánh, phòng giao dịch trải dài trên 51 tỉnh, thành phố tại Việt Nam.

Để biết thêm thông tin chi tiết, vui lòng truy cập vào  www.msb.com.vn  hoặc liên hệ hotline (miễn phí)1800 59 9999/ (024) 39 44 55 66

 

MSB

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.950 23.160 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.965 23.165 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.950 23.160 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.980 23.160 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.970 23.160 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.970 23.160 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.963 23.175 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.960 23.160 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.970 23.160 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.990 23.150 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.480
55.850
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.480
55.830
Vàng SJC 5c
55.480
55.850
Vàng nhẫn 9999
51.900
52.500
Vàng nữ trang 9999
51.500
52.200