Ngân hàng số Cake cho vay tiêu dùng tài xế công nghệ

15:21 | 09/05/2022

Ngày 9/5, Ngân hàng số Cake by VPBank (Cake) thông báo đã phối hợp với Be Group, đơn vị sở hữu và phát triển ứng dụng Be hỗ trợ các tài xế vay tiêu dùng với lãi suất từ 1,67%/tháng.

ngan hang so cake cho vay tieu dung tai xe cong nghe
Tài xế xe công nghệ có thu nhập hàng ngày và có khả năng trả nợ đáp ứng các điều kiện vay vốn

Theo đó, tài xế có thể vay từ 3 - 20 triệu đồng trong thời gian từ 3-24 tháng mà không tốn phí hồ sơ cũng như không cần thế chấp bất cứ tài sản, giấy tờ nào.

Dựa vào công nghệ xử lý dữ liệu lớn của Cake và hệ sinh thái Be Group, tài xế mất 30 giây để đăng ký khoản vay, có kết quả phê duyệt nhanh trong vòng 2 phút. Toàn bộ quá trình này đều diễn ra trực tuyến trên nền tảng ứng dụng tài xế BeDriver, tài xế không cần giao dịch trực tiếp với nhân viên ngân hàng hay phải có mặt tại chi nhánh.

Các tài xế của Be Group vay vốn phải đủ các điều kiện hoạt động trên 3 tháng tại TP.HCM và Hà Nội, độ tuổi từ 22 đến dưới 60 tuổi và đáp ứng tiêu chí về điểm tín dụng của ngân hàng số này…

Từ trước đến nay, các ngân hàng thương mại thường xếp tài xế công nghệ vào nhóm “dưới chuẩn cho vay”, dù họ có thu nhập hàng ngày và có khả năng trả nợ. Điều này vô tình đã làm giảm cơ hội tiếp cận các dịch vụ tài chính của người lao động tự do, khiến họ gặp nhiều khó khăn trong cuộc sống.

Ngoài ra, nhiều tài xế cũng ngại ngần khi tiếp cận các gói vay tín dụng từ ngân hàng truyền thống, do yêu cầu phức tạp về hồ sơ thủ tục, chứng minh thu nhập, cũng như thời gian xét duyệt và giải ngân còn chậm.

Ông Nguyễn Hữu Quang, Tổng giám đốc ngân hàng số Cake by VPBank cho biết, thống kê cho thấy Việt Nam có tới gần 70% dân số chưa đủ điều kiện hoặc còn e ngại việc tiếp cận tín dụng ngân hàng vì vấn đề thủ tục, trong đó có các tài xế công nghệ. Giải pháp mà Cake đang mang đến cho các tài xế sẽ góp phần khẳng định vai trò của fintech trong việc phổ cập tài chính toàn diện. Sản phẩm mới này đã bổ sung hoàn chỉnh dải sản phẩm, dịch vụ tài chính của Cake, đồng thời góp phần hoàn thiện hệ sinh thái công nghệ mở của Be Group. Thời gian tới, Cake sẽ tiếp tục có thêm những sản phẩm mới đơn giản, hấp dẫn, đáng tin cậy dành cho cả tài xế và khách hàng đại chúng.

Tính đến tháng 4/2022, Cake đã có 1,5 triệu khách hàng sau 14 tháng ra mắt, ngân hàng thuần số này đang cung cấp một loạt các sản phẩm và dịch vụ ngân hàng, cho phép người dùng thực hiện mọi giao dịch không cần đến phòng giao dịch, như mở tài khoản ngân hàng, gửi và nhận tiền, tiết kiệm, đầu tư, vay tiêu dùng…

P.V

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.180 23.490 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.190 23.470 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.195 23.495 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.180 23.470 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.230 23.450 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.230 23.460 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.220 23.567 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.209 23.500 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.150 23.440 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.250 23.500 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.100
68.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.100
68.700
Vàng SJC 5c
68.100
68.720
Vàng nhẫn 9999
53.100
54.050
Vàng nữ trang 9999
52.950
53.650