Ngân hàng Trung ương Brazil tiếp tục giữ nguyên lãi suất cơ bản

15:01 | 27/10/2022

Ủy ban tiền tệ của Ngân hàng Trung ương Brazil cho biết ngân hàng này vẫn "cảnh giác" với tình trạng lạm phát và sẽ duy trì lãi suất cao để kiểm soát lạm phát.

ngan hang trung uong brazil tiep tuc giu nguyen lai suat co ban

Ngân hàng Trung ương Brazil (BCB) ngày 26/10 đã quyết định giữ nguyên lãi suất cơ bản (Selic) ở mức 13,75%, cho rằng lạm phát "vẫn ở mức cao" mặc dù đã giảm trong 3 tháng liên tiếp.

Đây là cuộc họp thứ hai liên tiếp của BCB quyết định giữ nguyên lãi suất cơ bản, sau 12 lần tăng lãi suất trước đó.

Trong một tuyên bố, Ủy ban tiền tệ của BCB cho biết ngân hàng này vẫn "cảnh giác" với tình trạng lạm phát và sẽ duy trì lãi suất cao để kiểm soát lạm phát, tuy nhiên không loại trừ khả năng BCB "nối lại chu kỳ tăng lãi suất" nếu giá cả không giảm như mong đợi. Hiện tại, lạm phát vẫn ở mức cao mặc dù đã giảm trong vài tháng qua.

Quyết định trên phù hợp với những dự báo của thị trường, được phản ánh thông qua một cuộc khảo sát do báo kinh tế Valor của Brazil thực hiện đối với hơn 100 chuyên gia tư vấn và tổ chức tài chính.

Brazil là một trong những quốc gia đầu tiên tăng lãi suất cơ bản sau đợt nới lỏng chính sách tiền tệ do đại dịch COVID-19.

Kể từ tháng 3/2021, ngân hàng trung ương nước này đã nhanh chóng tăng lãi suất cơ bản từ mức thấp kỷ lục 2%, trong đó có 3 đợt tăng mạnh lãi suất ở mức 1,5 điểm phần trăm trong thời gian từ tháng 10/2021 đến tháng 2/2022.

Theo một cuộc khảo sát do BCB công bố trong tuần này, lạm phát tại Brazil dự kiến sẽ giảm xuống mức 5,6% vào cuối năm nay, giảm gần một nửa so với dự báo ban đầu.

Bằng cách duy trì lãi suất cơ bản ở mức cao hiện tại, Ủy ban tiền tệ của BCB hy vọng tỷ lệ lạm phát trong năm 2023 sẽ giảm xuống mức 3,25%, hoàn thành mục tiêu do ngân hàng này đặt ra.

Nguồn: TTXVN

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,10
7,40
7,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
1,00
1,00
1,00
5,50
5,60
5,70
7,00
7,20
7,40
8,10
Sacombank
-
-
-
-
5,70
5,80
5,90
8,30
8,60
8,90
9,00
Techcombank
1,00
-
-
-
5,90
5,90
5,90
8,50
8,50
8,70
8,70
LienVietPostBank
-
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
8,10
8,10
8,50
8,50
DongA Bank
1,00
1,00
1,00
1,00
6,00
6,00
6,00
9,35
9,45
9,50
9,50
Agribank
0,50
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,10
6,10
7,40
7,40
Eximbank
0,20
1,00
1,00
1,00
5,60
5,70
5,80
6,80
7,10
7,40
7,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.250 23.620 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.295 23.595 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.258 23.618 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.280 23.610 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.300 23.580 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.250 23.700 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.263 23.648 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.299 23.620 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.270 23.850 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 23.320 23.630 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.700
67.520
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.700
67.500
Vàng SJC 5c
66.700
67.520
Vàng nhẫn 9999
54.000
55.100
Vàng nữ trang 9999
53.700
54.700