Ngân hàng trung ương Singapore hỗ trợ chống dịch

09:08 | 01/04/2020

Ngày 30/3/2020, Cơ quan tiền tệ Singapore (MAS) đã nới lỏng chính sách tiền tệ để hỗ trợ nền kinh tế vốn đang hướng đến cuộc suy thoái tồi tệ nhất trong nhiều năm do sự lây lan nhanh chóng của virus corona trên toàn cầu.

Fed mở rộng hoán đổi USD với các ngân hàng trung ương nước ngoài
Hoãn tổ chức Hội nghị Thống đốc Ngân hàng Trung ương ASEAN lần thứ 16
Các ngân hàng trung ương ráo riết ngăn chặn nguy cơ suy thoái

Các dự báo cho thấy đảo quốc sư tử đang đối mặt với cuộc suy thoái tồi tệ nhất trong lịch sử 55 năm của mình và trong tuần trước MAS đã hạ dự báo tổng sản phẩm quốc nội (GDP) xuống phạm vi từ -4% đến -1% sau đà sụt giảm mạnh trong quý I/2020.

Theo đó, MAS đã giảm biên độ tỷ giá xuống 0% và cố định bằng với tỷ giá danh nghĩa của đồng đôla Singapore. Các nhà kinh tế cho rằng sự thay đổi này đánh dấu động thái nới lỏng tiền tệ mạnh tay nhất trong nhiều năm qua khi NHTW nước này đã hạ thấp triển vọng lạm phát cơ bản và lõi xuống phạm vi từ -1% tới 0% trong năm 2020.

Động thái trên của MAS xuất hiện chỉ vài ngày sau khi Phó Thủ tướng Heng Swee Keat công bố gói hỗ trợ tài khóa thứ hai trị giá 48 tỷ đôla Singapore (tương đương 33.6 tỷ USD), tập trung vào ba mục tiêu chính gồm duy trì việc làm, hỗ trợ người lao động và đảm bảo mức sống người dân; hỗ trợ doanh nghiệp vượt qua các khó khăn trước mắt và củng cố, tăng cường năng lực tự phục hồi xã hội và kinh tế.

Singapore đã đưa ra gói kích thích thứ hai trong bối cảnh các Chính phủ toàn thế giới cũng đang tăng cường áp dụng các biện pháp hỗ trợ tài khóa khi đại dịch buộc các nền kinh tế phải đóng cửa trên diện rộng. Gói kích thích này cũng xuất hiện chỉ 5 tuần sau khi ông Heng công bố ngân sách hàng năm, trong đó phân bổ 6.4 tỷ SGD cho lĩnh vực chăm sóc sức khỏe và hỗ trợ các doanh nghiệp cũng như hộ gia đình bị ảnh hưởng bởi sự bùng phát của virus, nâng tổng quy mô của gói kích thích đưa ra trong năm nay lên khoảng 55 tỷ USD, tương đương 11% tổng sản phẩm quốc nội (GDP).

Bên cạnh đó, dự kiến trong tháng 4/2020, Chính phủ Singapore sẽ công bố thêm một Gói hỗ trợ Covid-10 Support Grant nhằm đưa ra những hỗ trợ tài chính ngay lập tức đối với các hộ gia đình cần giúp đỡ khẩn cấp. Gói hỗ trợ này sẽ được triển khai từ tháng 5-9/2020 và sẽ cấp 800 SGD/tháng trong vòng ba tháng cho người lao động bị mất việc làm do Covid-19 trong thời gian tìm việc hoặc đang trong thời gian đào tạo việc làm. Ngoài ra, Chính phủ Singapore sẽ tạm dừng thu tất cả loại thuế và phí đối với toàn bộ các dịch vụ của chính phủ trong vòng một năm bắt đầu từ ngày 1/4/2020 và kéo dài đến ngày 31/3/2021.

Minh Đức

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.130 23.340 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.165 23.345 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.145 23.335 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.180 23.330 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.160 23.330 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.160 23.330 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.150 23..360 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.142 23.342 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.160 23.330 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.190 23.320 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.520
48.890
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.520
48.870
Vàng SJC 5c
48.520
48.870
Vàng nhẫn 9999
47.520
48.520
Vàng nữ trang 9999
47.520
48.320