Ngành cao su khởi đầu tốt trong năm 2019

11:00 | 06/03/2019

Ông Võ Hoàng An, Tổng Thư ký Hiệp hội Cao su Việt Nam (VRA) cho biết, trong tháng 1/2019, Việt Nam đã xuất khẩu 175.000 tấn cao su, đạt kim ngạch 220 triệu USD, tăng 10,8% về giá trị và 28,9% về khối lượng so với cùng thời gian năm 2018.

Cao su Việt “thấm đòn” thương mại Mỹ - Trung
Chiến tranh thương mại: Cơ hội với cao su Việt và những lưu ý
Chứng chỉ bền vững thách thức cao su Việt

Điều này dự báo những tín hiệu tốt hơn cho ngành cao su Việt Nam trong năm 2019 này, nhất là việc phục hồi giá cao su xuất khẩu.

Theo đó, nhu cầu cao su trên toàn thế giới ước sẽ tăng 4,2% (lên 14,59 triệu tấn)/2019, trong khi tổng sản lượng được dự báo là 14,84 triệu tấn. Ngành cao su trong nước sẽ được hưởng lợi từ đây và cả việc giá cao su có thể sẽ lên cao.

Các thị trường đang tăng nhập khẩu cao su của Việt Nam

Theo phân tích của VRA, 2 tuần cuối tháng 2/2019, giá cao su trên thị trường thế giới tăng mạnh so với 2 tuần đầu tháng. Nguyên nhân chủ yếu nhờ tâm lý lạc quan về đàm phán thương mại Mỹ – Trung Quốc.

Tiếp đến, Trung Quốc thông báo sẽ trợ cấp cho người mua ô tô trên toàn quốc nhằm kích thích tiêu thụ mặt hàng này, giúp thúc đẩy sự gia tăng nhu cầu nguyên liệu cao su dùng trong sản xuất săm lốp xe. Hiện tại Trung Quốc đang là thị trường tiêu thụ cao su lớn trên thế giới (chiếm 40% thị phần). Ngoài ra, từ năm 2019, nguồn cung cao su từ các nước sản xuất lớn có dấu hiệu sụt giảm do yếu tố mùa vụ.

Mặt khác, ngay từ đầu năm 2019, 3 quốc gia sản xuất cao su lớn tại khu vực ASEAN là Thái Lan, Indonesia và Malaysia (chiếm khoảng 70% sản lượng cao su thiên nhiên thế giới) đã đưa ra kế hoạch giảm số lượng cao su xuất khẩu để đẩy giá tăng hơn. Theo đó, các nước này dự kiến sẽ giảm khoảng 300.000 tấn cao su xuất khẩu trong năm 2019 này.

Đối với Việt Nam, dù trong tháng 2/2019, giá xuất khẩu vẫn thấp hơn 13,1% so với cùng kỳ năm 2018 (đạt bình quân 1.271,3 USD/tấn), song các thông tin về thị trường cao su thế giới đã góp phần đẩy giá cao su thu mua trong nước tăng nhẹ. Cụ thể tại huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước giá thu mua cao su tại các đại lý từ 3.200 đồng – 10.200 đồng/kg cao su các loại (tăng nhẹ 1.200 đồng/kg). Số tiền tuy không nhiều nhưng đây là tín hiệu đáng mừng cho người trồng cao su sau 3 năm rớt giá vừa qua.

Theo ông Võ Hoàng An, hiện nay Trung Quốc là thị trường đứng đầu tiêu thụ cao su của Việt Nam trong tháng 2/2019, với trị giá 131,63 triệu USD. Thị trường này chiếm 65,9% tổng khối lượng cao su xuất khẩu của Việt Nam, tăng mạnh so với mức tỷ trọng 54,9% của cùng kỳ năm 2018. Các thị trường khác cũng đang tăng nhập khẩu cao su của Việt Nam đầu năm 2019 là  Hà Lan tăng 182,6%, Phần Lan 100%, Mexico 78,5%...

Thanh Trà

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.230 25.454 26.328 30.048 30.559 202,96 216,22
BIDV 23.110 23.230 25.536 26.291 30.166 30.746 207,20 214,02
VietinBank 23.100 23.230 25.454 26.289 30.042 30.682 210,07 216,07
Agribank 23.125 23.220 25.472 25.864 30.095 30.584 210,48 214,31
Eximbank 23.110 23.220 25.484 25.836 30.160 30.577 211,29 214,20
ACB 23.105 23.225 25.478 25.829 30.259 30.569 211,36 214,27
Sacombank 23.075 23.237 25.493 26.110 30.224 30.638 210,48 215,06
Techcombank 23.096 23.236 25.234 26.240 29.848 30.787 209,84 217,11
LienVietPostBank 23.100 23.220 25.423 25.897 29.202 30.657 210,84 214,79
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
43.500
43.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
43.500
43.950
Vàng SJC 5c
43.500
43.970
Vàng nhẫn 9999
43.550
44.100
Vàng nữ trang 9999
43.150
43.950