Ngành da giày oằn mình vì đại dịch

07:23 | 28/09/2020

Ngành sản xuất, xuất khẩu giày dép đang chịu nhiều tác động tiêu cực bởi dịch bệnh Covid-19.

Ngành dệt may, da giày trước cơ hội bứt phá
Doanh nghiệp bắt đầu thiếu nguyên liệu sản xuất

Kim ngạch xuất khẩu giày dép các loại trong 9 tháng năm 2020 đạt 10,9 tỷ USD, giảm 8,6% so với cùng kỳ năm 2019. Và ngành da giày, túi xách Việt Nam sẽ không thể hoàn thành mục tiêu đạt kim ngạch xuất khẩu 24 tỷ USD năm 2020 này. Ông Diệp Thành Kiệt, Phó Chủ tịch Hiệp hội Da giày và Túi xách Việt Nam (Lefaso) cho biết, những thị trường tiêu thụ giày dép hàng đầu của Việt Nam như Mỹ, Trung Quốc, Nhật Bản, Bỉ, Đức… đều giảm nhập khẩu khoảng 10% so với cùng kỳ năm 2019. Trong đó, Trung Quốc, vốn chiếm 12% thị phần xuất khẩu, nhưng 9 tháng qua đã giảm nhập giày dép, túi xách Việt Nam hơn 19%; các thị trường khác là Bỉ giảm 17%, Nhật Bản giảm 2%, Đức giảm trên 10%, thị trường Đan Mạch giảm mạnh nhất tới gần 64%. 

Các doanh nghiệp ngành giày dép, túi xách trong nước có khả năng sản xuất hơn 1,1 tỷ đôi giày và gần 400 triệu ba lô, túi xách/năm. Khi không bán ra nước ngoài được, doanh nghiệp buộc phải tạm ngưng hoặc giảm sản lượng sản xuất. Bởi thị trường trong nước không thể tiêu thụ được chừng ấy sản phẩm. Nhiều doanh nghiệp da giày, túi xách đã chọn hướng quay lại thị trường nội địa, nhưng không hề khả quan, bởi năng lực cung của toàn ngành quá lớn, với hơn 1.700 doanh nghiệp sản xuất và giá sản phẩm thường cao hơn nhiều so với mặt bằng chi tiêu trong nước. 

Tuy nhiên, bà Phan Thị Thanh Xuân, Tổng thư ký Lefaso cho hay, đến thời điểm đầu quý IV/2020, việc nhập khẩu nguyên liệu sản xuất (từ các thị trường Trung Quốc, Singapore) đã phục hồi trên 50%, nhưng doanh nghiệp vẫn chưa ổn định sản xuất, do thiếu đơn hàng từ các thị trường lớn là Mỹ và EU.

Nhưng dù vậy, từ nay đến cuối năm, đầu ra của ngành da giày sẽ tiếp tục gặp khó, bởi phụ thuộc nhiều vào khả năng khống chế dịch bệnh của Mỹ và EU. Nhiều doanh nghiệp trong ngành kỳ vọng Hiệp định Thương mại tự do châu Âu - Việt Nam (EVFTA) có hiệu lực từ 1/8/2020 sẽ mang lại nhiều cơ hội cho doanh nghiệp da giày, túi xách Việt. Nhưng thực tế, việc tận dụng cơ hội từ hiệp định để gia tăng xuất khẩu không dễ dàng. 

Bà Phan Thị Thanh Xuân phân tích, hiện nay trong ngành da giày, túi xách Việt Nam có hơn 85% doanh nghiệp vừa và nhỏ, các doanh nghiệp này hạn chế về vốn, kỹ thuật và công nghệ, không chủ động được nguồn nguyên phụ liệu để sản xuất hàng xuất khẩu. Trong khi doanh nghiệp chưa xây dựng được chuỗi sản xuất và cung ứng nguyên phụ liệu đồng bộ, thậm chí hiện trạng mạnh ai nấy làm còn rất phổ biến trong ngành. Chỉ riêng việc phụ thuộc quá nhiều vào nguồn cung nguyên phụ liệu từ Trung Quốc đã khiến doanh nghiệp khó tận dụng được những cơ hội tốt từ EVFTA.

Thanh Trà

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.640 22.870 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.665 22.865 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.645 22.865 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.670 22.850 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.670 22.850 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.665 22.880 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.655 22.865 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.670 22.850 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.690 22.850 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.400
57.070
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.400
57.050
Vàng SJC 5c
56.400
57.070
Vàng nhẫn 9999
50.200
51.100
Vàng nữ trang 9999
49.800
50.800