Ngành NH Đà Nẵng triển khai Thông tư 39 và Thông tư 43 của NHNN

15:59 | 03/03/2017

Chiều ngày 3/3/2017, NHNN chi nhánh Đà Nẵng tổ chức hội nghị triển khai Thông tư số 39/2016/TT-NHNN và Thông tư số 43/TT-NHNN của NHNN.

Minh bạch hoá cho vay tiêu dùng
“Lên đời” hộ gia đình
NHNN tổ chức tập huấn trực tuyến triển khai Thông tư 39 và Thông tư 43

Tham dự Hội nghị có Ban giám đốc, Trưởng, phó phòng NHNN chi nhánh Đà Nẵng cũng lãnh đạo và cán bộ nghiệp vụ của tất cả các chi nhánh tổ chức tín dụng trên địa bàn Đà Nẵng. Hội nghị do ông Võ Minh, Giám đốc NHNN chi nhánh Đà Nẵng chủ trì.

Ngày 30/12/2016, Thống đốc NHNN đã ban hành Thông tư số 39/2016/TT-NHNN quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng (Thông tư 39) và Thông tư số 43/2016/TT-NHNN quy định cho vay tiêu dùng của công ty tài chính (Thông tư 43). Hai văn bản này được ban hành nhằm tạo lập khuôn khổ pháp lý mới về cho vay của các TCTD đối với khách hàng và có hiệu lực thi hành từ ngày 15/3/2017.

Thông tư 39 và Thông tư 43 được ban hành để thực hiện các quy định của Bộ luật Dân sự 2015. Điểm đáng mới của 2 văn bản này là quy định chủ thể tham gia quan hệ dân sự chỉ bao gồm pháp nhân, cá nhân. Theo đó, các đối tượng không phải là pháp nhân như hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân… không đủ tư cách chủ thể vay vốn tại TCTD.

Tại Hội nghị, ông Minh nêu bật những nội dung trọng tâm trong Thông tư 39, phân tích, giải thích những những thay đổi cơ bản trong văn bản mới ban hành, đồng thời so sánh với một số nội dung trong Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN về việc ban hành Quy chế cho vay của TCTD đối với khách hàng.

Lãnh đạo NHNN chi nhánh Đà Nẵng cũng giải đáp những thắc mắc của đại diện các TCTD nêu ra tại hội nghị. Đồng thời, hướng dẫn và trao đổi một số nội dung cụ thể về mặt chuyên môn, nghiệp vụ theo tinh thần đảm bảo tuân thủ luật pháp, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của khách hàng và các TCTD.

Kết luận hội nghị, ông Võ Minh đánh giá cao những ý kiến đóng góp và tinh thần tiếp thu của các TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, các công ty tài chính trên địa bàn. Ông Minh nhấn mạnh, các Thông tư này được ban hành vừa tạo hành lang pháp lý để tạo thuận lợi cho hoạt động cho vay của TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài với khách hàng nhưng vẫn đảm bảo hệ thống hoạt động an toàn, hiệu quả, đồng thời thể hiện vai trò quản lý nhà nước đối với hoạt động tiền tệ và ngân hàng của NHNN.

Tin, ảnh Công Thái

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,10
7,40
7,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
1,00
1,00
1,00
5,50
5,60
5,70
7,00
7,20
7,40
8,10
Sacombank
-
-
-
-
5,70
5,80
5,90
8,30
8,60
8,90
9,00
Techcombank
1,00
-
-
-
5,90
5,90
5,90
9,00
9,00
9,00
9,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
8,10
8,10
8,50
8,50
DongA Bank
1,00
1,00
1,00
1,00
6,00
6,00
6,00
9,35
9,45
9,50
9,50
Agribank
0,50
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,10
6,10
7,40
7,40
Eximbank
0,20
1,00
1,00
1,00
5,60
5,70
5,80
6,80
7,10
7,40
7,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.250 23.620 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.300 23.600 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.255 23.615 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.260 23.600 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.310 23.570 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.250 23.700 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.265 23.750 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.301 23.622 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.270 23.850 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 23.320 23.630 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.200
67.620
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.200
67.600
Vàng SJC 5c
66.200
67.620
Vàng nhẫn 9999
54.300
55.500
Vàng nữ trang 9999
54.100
55.100