Nhật Bản đối mặt với nguy cơ suy thoái mới

12:00 | 13/11/2019

Trong tháng 10/2019, kinh tế Nhật Bản bên cạnh chịu tác động từ các yếu tố tiêu cực của kinh tế vĩ mô toàn cầu, thì còn bị ảnh hưởng mạnh từ siêu bão Hagibis, dẫn đến việc hầu hết các chỉ số vĩ mô đều diễn biến theo chiều hướng xấu đi.

Khu vực sản xuất đã không duy trì được đà mở rộng mạnh trong 2 tháng cuối quý trước mà đã rơi vào tình trạng thu hẹp lần đầu tiên kể từ đầu năm. Cụ thể, chỉ số PMI tổng hợp trong tháng 10 đã giảm mạnh từ mức 51,5 điểm của tháng 9 xuống còn 49,8 điểm trong tháng 10, trong đó chỉ số PMI khu vực chế biến chế tạo ghi nhận mức thu hẹp mạnh xuống 48,4 điểm và chỉ số PMI khu vực dịch vụ xuống sát ngưỡng thu hẹp 50,3 điểm trong tháng 10. Các thống kê về số lượng đơn đặt hàng mới, sản lượng đầu ra, số lượng đơn đặt hàng xuất khẩu và mức độ mua hàng đều ghi nhận những mức giảm mạnh nhất trong nhiều tháng qua.

Ảnh minh họa

Trong lĩnh vực tiêu dùng, chỉ số niềm tin người tiêu dùng trong tháng 10 mặc dù đã có sự cải thiện nhẹ so với tháng trước nhưng vẫn ở mức thấp so với các tháng đầu năm.

Xuất khẩu tiếp tục chịu ảnh hưởng từ tình trạng căng thẳng thương mại gia tăng khi chưa thể lấy lại tốc độ tăng trưởng dương trong 10 tháng qua, hiện tăng trưởng xuất khẩu vẫn giảm 5,2% so với cùng kỳ. Một trong những điều khiến cho Nhật Bản lo ngại nhất là chiến lược đánh thuế đồng loạt của Tổng thống Mỹ Donald Trump sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến mạng lưới sản xuất toàn cầu của các công ty Nhật Bản, trong đó, ô tô là lĩnh vực có khả năng thiệt hại nặng nhất. Để giảm mức độ ảnh hưởng từ cuộc chiến thương mại giữa Mỹ và Trung Quốc, nhiều nguồn tin cho hay, một số công ty Nhật Bản đã chuyển cơ sở sản xuất sang các nước Đông Nam Á, Mexico. Tuy nhiên, trong bối cảnh thị trường cạnh tranh, động thái này đang được cho là có thể sẽ có nhiều bất cập và rất tốn kém cả về tiền bạc lẫn thời gian.

Cùng với đó, tình hình tiếp tục xấu đi khi tỷ lệ lạm phát ngày càng giảm cách xa mức lạm phát mục tiêu 2%, kết thúc tháng 9 chỉ đạt mức tăng 0,2% so với cùng kỳ và là mức lạm phát thấp nhất được ghi nhận kể từ đầu năm đến nay.

Các chỉ số vĩ mô đang diễn biến tiêu cực như vậy, cùng với đó là sự thiếu hụt những chính sách phù hợp đã khiến cho nền kinh tế đất nước Mặt trời mọc đang đối mặt với nhiều rủi ro hơn bao giờ hết, đặc biệt trong bối cảnh triển vọng tăng trưởng kinh tế toàn cầu không như dự kiến. Trong tình hình đó, Ngân hàng Trung ương Nhật Bản có thể sẽ buộc phải tung ra các chính sách hỗ trợ tài chính, tuy nhiên theo lời của một số chuyên gia phân tích, ngân hàng này cũng không còn quá nhiều những công cụ tài chính hiệu quả để có thể vực dậy tốc độ tăng trưởng nền kinh tế.

Minh Đức

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.530 23.720 24.584 25.838 26.669 27.782 28016 220,20
BIDV 23.560 23.720 25.003 25.810 26.990 27.534 207,78 215,98
VietinBank 23.538 23.708 24.992 25.827 27.024 27.664 210,59 218,29
Agribank 23.540 23.690 24.749 25.272 26.830 27.349 209,08 213,60
Eximbank 23.530 23.700 24.894 25,549 27.052 27.764 210,34 215,88
ACB 23.530 23.700 24.998 25.434 27.233 27.639 211,70 215,39
Sacombank 23.515 23.700 24.976 25.541 27.120 27.635 210,72 217,13
Techcombank 23.540 23.700 24.725 25.691 26.799 27.727 209,95 216,81
LienVietPostBank 23.530 23.710 24.908 25.563 27.092 27.687 210,51 218,88
DongA Bank 23.560 23.700 24.990 25.280 27.080 27.420 207,90 214,00
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.100
47.920
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.100
47.920
Vàng SJC 5c
47.100
47.920
Vàng nhẫn 9999
45.200
46.100
Vàng nữ trang 9999
44.800
45.900