Nissan Sakura EV giá hơn 300 triệu đồng có gì?

10:01 | 28/05/2022

Sau khi được trợ giá, mẫu xe hơi cỡ nhỏ này chỉ bán ở mức trên 300 triệu đồng.

BYD Destroyer 05 bất ngờ được đăng ký tại Việt Nam
Phác hoạ chiếc SUV nặng nhất của BMW
Mới đây, tập đoàn Mitsubishi Motors của Nhật Bản và Nissan Motor Co đã ra mắt "đứa con chung" mang tên Nissan Sakura EV. Đây là chiếc xe điện hạng nhẹ do 2 doanh nghiệp này cùng phát triển, phục vụ cho thị trường nội địa
Những chiếc xe nhỏ, giá rẻ (được gọi là kei) là loại phương tiện phổ biến tại Nhật Bản. Vào năm 2020, nhóm xe này chiếm hơn 1/3 số xe đăng ký mới ở Nhật Bản
Nissan Sakura EV là phiên bản sản xuất của mẫu IMk concept được giới thiệu từ năm 2019, được đặt theo tên của loài hoa anh đào Nhật Bản
Nissan Sakura có kích thước dài x rộng x cao lần lượt là 3.395 x 1.475 x 1.655mm, với chiều dài cơ sở 2.495mm. Xe có bán kính quay vòng chỉ 4,8m. Xe có trọng lượng dao động từ 1.070 - 1.080 kg tùy thuộc vào trang bị



Về ngoại thất, xe có lưới tản nhiệt V-motion sơn đen, đèn pha LED và bánh xe hợp kim, khiến nó trông giống như một phiên bản thu nhỏ của chiếc Nissan Ariya


Về nội thất, xe có vô-lăng 2 chấu, cụm màn hình kỹ thuật số 7 inch, màn hình thông tin giải trí cảm ứng 9 inch hỗ trợ Android Auto và Apple CarPlay với điều hướng và điều hòa nhiệt độ tự động, khay táp-lô và giá để cốc. Chiếc xe 4 chỗ ngồi này có không gian tương đối rộng rãi với không gian chở hàng là 107 lít
Về động cơ, Nissan Sakura được trang bị một động cơ điện sản sinh công suất 63 mã lực (47 kW/64 PS) và mô-men xoắn cực đại 195 Nm (144 lb-ft). Bộ pin lắp trên sàn xe với công suất chỉ 20 kWh, đủ cho tầm hoạt động chỉ 180 km. Thời gian sạc đầy pin là 8h. Nếu khách hàng sạc bằng bộ sạc nhanh DC thì có thể sạc đến 80% pin trong khoảng 40 phút. Xe có 3 chế độ lái, Eco, Standard và Sport, tốc độ tối đa được giới hạn ở 130 km/h. Về an toàn, xe có ADAS như ProPILOT Park (đỗ xe tự động)
Sakura có sẵn 15 màu cho ngoại thất và trong đó có 4 kiểu phối hợp 2 tông màu và 3 màu nội thất (đen, be và xám xanh). Xe bắt đầu bán ra vào khoảng từ tháng 6 - 8/2022. Giá bán khởi điểm từ 2.333.100 Yen (khoảng 422 triệu đồng) cho biến thể S tiêu chuẩn, lên 2.399.100 Yen (khoảng 434 triệu đồng) đối với bản X và cao nhất là 2.940.300 Yen (khoảng 532 triệu đồng) cho bản G. Sau khi được trợ giá, người mua Sakura sẽ phải trả mức giá từ khoảng 1,78 triệu Yen (khoảng 322 triệu đồng)
Giám đốc điều hành của Nissan, ông Makoto Uchida cho biết: "Tôi tin tưởng rằng những chiếc xe mới đại diện cho liên minh Mitsubishi và Nissan sẽ là người thay đổi cuộc chơi đối với xe điện ở Nhật Bản"

 

Nguồn: Autopro

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.420 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.130 23.410 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.110 23.410 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.120 23.400 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.160 23.360 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.160 23.370 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.125 23.477 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.124 23.415 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.100 23.380 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.180 23.370 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.150
68.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.150
68.750
Vàng SJC 5c
68.150
68.770
Vàng nhẫn 9999
53.300
54.250
Vàng nữ trang 9999
53.150
53.850