OCB cho vay ưu đãi khách hàng cá nhân và doanh nghiệp siêu nhỏ

12:33 | 02/11/2021

OCB triển khai các gói ưu đãi lãi suất cho khách hàng cá nhân, doanh nghiệp siêu nhỏ (MSME) với tổng hạn mức lên tới 2.000 tỷ đồng.

Chương trình ưu đãi gói vay nằm trong chiến lược chung sức cùng khách hàng khắc phục những tác động, ảnh hưởng từ đại dịch Covid-19 để từng bước ổn định đời sống, khôi phục hoạt động sản xuất kinh doanh của ngân hàng Phương Đông (OCB).

ocb cho vay uu dai khach hang ca nhan va doanh nghiep sieu nho

Cụ thể, ngân hàng triển khai chương trình "Tiếp sức hộ kinh doanh mùa dịch" dành cho khách hàng cá nhân có nhu cầu vay vốn sản xuất kinh doanh và bổ sung vốn lưu động. Bên cạnh đó là gói "Hỗ trợ tái sản xuất kinh doanh" dành cho doanh nghiệp MSME với mức lãi suất vay ưu đãi từ 5,99% một năm khi đủ điều kiện tham gia chương trình, kỳ hạn vay linh hoạt, thủ tục giải ngân nhanh chóng.

Ưu đãi được triển khai từ nay đến hết ngày 31/12 hoặc tới khi hết quy mô tín dụng của chương trình. Ngân hàng áp dụng cho các nhu cầu vay vốn đa dạng của khách hàng cá nhân (sản xuất, thương mại, dịch vụ, nông nghiệp, các hoạt động khác nhằm mục đích sinh lời…) và doanh nghiệp siêu nhỏ (thương mại hàng tiêu dùng, công nghiệp chế biến chế tạo, năng lượng tái tạo và hệ thống truyền tải điện, thi công xây lắp, dược và thiết bị y tế, may mặc…).

Bên cạnh các gói lãi suất vay ưu đãi, OCB cũng triển khai nhiều sản phẩm online nhằm khuyến khích khách hàng giao dịch trực tuyến nhiều hơn cùng nhiều tiện ích đi kèm. Khách hàng không cần trực tiếp đến điểm giao dịch vẫn có thể linh hoạt lựa chọn kỳ hạn cũng như hình thức đáo hạn sổ tiết kiệm tùy theo kế hoạch tài chính cá nhân, mở tài khoản và chủ động theo dõi, tra cứu thông tin tài khoản một cách dễ dàng thông qua ứng dụng ngân hàng số OCB OMNI.

Từ khi đại dịch bùng phát, nhà băng này đã triển khai nhiều chương trình miễn giảm lãi suất, cơ cấu nợ theo Thông tư 01, Thông tư sửa đổi 03 và 14 của Ngân hàng Nhà nước về cơ cấu lại nợ, miễn giảm lãi suất, phí và giữ nguyên nhóm nợ cho khách hàng gặp khó khăn do dịch.

Tính đến hết tháng 9/2021, OCB đã triển khai 16 chương trình cho vay dành cho khách hàng cá nhân với lãi suất ưu đãi giảm từ 2% - 3%, với gần 4.000 khách hàng tham gia. Đối với nhóm khách hàng doanh nghiệp, nhà băng này chú trọng các chương trình cho vay ưu đãi lãi suất thấp, chỉ từ 6% - 6,5% một năm, tổng dư nợ các gói ưu đãi gần 9.000 tỷ đồng. Ngoài ra, ngân hàng cũng cơ cấu nợ lãi và nợ gốc cho khách hàng bị ảnh hưởng, với tổng số tiền gần 5.000 tỷ đồng.

An Nhiên

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
3,80
-
3.90
6.90
-
7.50
7.60
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,50
3,70
3,80
5,20
5,35
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,95
3,25
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,50
3,50
3,80
4,47
4,45
5,49
5,34
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,10
6,20
6,70
7,00
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,40
5,40
5,90
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.230 23.540 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.255 23.535 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.235 23.535 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.250 23.525 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.270 23.500 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.270 23.750 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.274 23.789 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.249 23.540 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.230 23.530 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.300 23.550 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.400
67.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.400
67.400
Vàng SJC 5c
66.400
67.420
Vàng nhẫn 9999
52.700
53.600
Vàng nữ trang 9999
52.600
53.200