OCB được mở thêm một số chi nhánh và phòng giao dịch

08:00 | 17/08/2018

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) đã có các văn bản về việc chấp thuận đề nghị thành lập một số phòng giao dịch, chi nhánh của Ngân hàng TMCP Phương Đông (OCB).

Ảnh minh họa

Theo văn bản, Thống đốc NHNN chấp thuận việc OCB thành lập 02 phòng giao dịch tại các tỉnh Kiên Giang và Quảng Ngãi, cụ thể:

Phòng giao dịch Rạch Giá (trực thuộc Chi nhánh Kiên Giang) tại địa chỉ: Số 243 Nguyễn Bỉnh Khiêm, phường Vĩnh Thanh Vân, thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang.

Phòng giao dịch Bình Sơn (trực thuộc Chi nhánh Quảng Ngãi) tại địa chỉ: Số 194 Phạm Văn Đồng, thị trấn Châu Ô, huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi.

Đồng thời, Thống đốc NHNN chấp thuận đề nghị của OCB thành lập các chi nhánh sau:

Chi nhánh Lạng Sơn tại địa chỉ: Số 120A, đường Lê Lợi, khối 11, phường Vĩnh Trại, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn.

Chi nhánh Bắc Ninh tại địa chỉ: Số 39 đường Nguyễn Cao, khu 6, Ninh Xá, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.

Chi nhánh Thái Nguyên tại địa chỉ: Số 192-194 phố Lý Nam Đế, phường Đồng Tiến, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.

Chi nhánh Ninh Bình tại địa chỉ: Số 565 phố Khánh Tân, phường Ninh Khánh, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình.

Chi nhánh Pleiku tại địa chỉ: Số 342 Hùng Vương, thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai.

NHNN yêu cầu OCB có trách nhiệm thực hiện các thủ tục khai trương hoạt động, đăng ký, đăng báo đối với các phòng giao dịch và chi nhánh đã được chấp thuận thành lập theo quy định tại Thông tư số 21/2013/TT-NHNN ngày 9/9/2013 quy định về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại và các quy định của pháp luật hiện hành có liên quan. Sau 12 tháng kể từ ngày ký các văn bản này, OCB không khai trương hoạt động phòng giao dịch, chi nhánh được chấp thuận thành lập, văn bản chấp thuận của NHNN đương nhiên hết hiệu lực.

PV

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.460 23.650 25.380 26.593 28.435 29.445 210,44 221,18
BIDV 23.520 23.700 25.769 26.623 28.840 29.445 213,23 221,80
VietinBank 23.400 23.650 25.352 26.577 28.529 29.499 213,02 222,12
Agribank 23.540 23.690 24.749 25.272 26.830 27.349 209,08 213,60
Eximbank 23.460 23.670 25.654 26,272 28.866 29.542 216,37 221,59
ACB 23.490 23.660 25.743 26.151 29.006 29.391 216,86 220,30
Sacombank 23.495 23.680 25.776 26.341 28.973 29.491 216,32 222,70
Techcombank 23.480 23.640 25.489 26.462 28.591 29.534 215,46 222,41
LienVietPostBank 23.460 23.630 25.427 26.417 28.563 29.539 212,77 223,93
DongA Bank 23.520 23.650 25.750 26.180 28.980 29.490 213,60 220,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.050
48.070
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.050
48.050
Vàng SJC 5c
47.050
48.070
Vàng nhẫn 9999
44.350
45.550
Vàng nữ trang 9999
45.550
45.350