OCB lợi nhuận tăng 29%, tăng vốn điều lệ lên 17.885 tỷ đồng trong năm 2022

12:58 | 23/04/2022

Sáng ngày 23/4/2022, Ngân hàng TMCP Phương Đông (HOSE: OCB) tổ chức Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ) thường niên 2022 nhằm thông qua kế hoạch kinh doanh, phân phối lợi nhuận cũng như tăng vốn điều lệ. 

ocb loi nhuan tang 29 tang von dieu le len 17885 ty dong trong nam 2022
Toàn cảnh Đại hội sáng ngày 23/4/2022

Kế hoạch lợi nhuận tăng 29%

OCB đề ra kế hoạch lợi nhuận trước thuế năm 2022 tăng 29% so với năm trước, đạt 7.110 tỷ đồng. Tổng tài sản dự kiến tại thời điểm cuối năm 2022 tăng 25% so với đầu năm, lên mức 230.112 tỷ đồng. Huy động thị trường 1 và dư nợ thị trường 1 lần lượt tăng 23% và 25%, đạt 155.003 tỷ đồng và 129.493 tỷ đồng (căn cứ theo phê duyệt của Ngân hàng Nhà nước). Tỷ lệ nợ xấu tiếp tục kiểm soát dưới 1%.

ocb loi nhuan tang 29 tang von dieu le len 17885 ty dong trong nam 2022
 

Năm 2021, lợi nhuận trước thuế của OCB đạt 5.519 tỷ đồng, tăng 25% so với năm 2020. Tính đến 31/12/2021, huy động từ thị trường 1 tăng trưởng 16,6%, đạt 126.430 tỷ đồng. Cơ cấu huy động vốn tập trung đẩy mạnh các ngồn vốn có chi phí thấp như tiền gửi không kỳ hạn (CASA).

Dư nợ tín dụng thị trường 1 đạt gần 103.600 tỷ đồng, tăng 15% so với đầu năm. Khối khách hàng doanh nghiệp tập trung cho vay những ngành có tiềm năng tăng trưởng tốt và bền vững, tạo điều kiện bán chéo các sản phẩm cho Khối khách hàng cá nhân và đa dạng hóa hệ sinh thái của toàn Ngân hàng. Ngân hàng cũng chủ động đẩy mạnh phát triển các sản phẩm khác như UPASS/LC, phân phối trái phiếu doanh nghiệp… để đáp ứng nhu cầu khách hàng cũng như gia tăng thu nhập của Ngân hàng.

ocb loi nhuan tang 29 tang von dieu le len 17885 ty dong trong nam 2022
Đvt: Tỷ đồng

Nhờ chuyển đổi số và áp dụng mô hình ngân hàng số OCB OMNI, đã giúp tỷ lệ CIR của OCB đạt 26,9%, mở rộng cơ sở khách hàng và CASA. Trong năm 2021, OCB đã thu hút được 600 nghìn khách hàng mới và hoạt động ngân hàng số đã trở thành kênh chính thu hút khách hàng mới cho OCB, đóng góp 58% số lượng khách hàng mới trong năm. Số lượng giao dịch qua kênh số tiếp tục tăng gấp đôi so với 2020, chiếm 85% số lượng giao dịch toàn hàng trong năm và eKYC tăng 15 lần so với 2020.

Tăng vốn điều lệ lên 17.885 tỷ đồng

Một nội dung quan trọng khác được trình cổ đông thông qua tại cuộc họp là phương án tăng vốn điều lệ năm 2022 thêm 4.186 tỷ đồng lên 17.885 tỷ đồng.

Cụ thể, OCB sẽ thực hiện tăng vốn điều lệ thêm 4.127 tỷ đồng thông qua việc phát hành 412.7 triệu cổ phiếu thưởng cho cổ đông hiện hữu, tương đương tỷ lệ 30% và phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho người lao động (ESOP).

Với số tiền thu được từ việc tăng vốn, Ngân hàng sẽ dùng phần lớn để bổ sung nguồn vốn kinh doanh, đầu tư và cho vay (hơn 3.200 tỷ đồng), bên cạnh đó còn để đầu tư công nghệ, nâng cấp tài sản, trang bị tài sản cố định…

ocb loi nhuan tang 29 tang von dieu le len 17885 ty dong trong nam 2022
Đvt: Tỷ đồng

OCB cho biết, với kế hoạch tăng trưởng quy mô kinh doanh liên tục hàng năm, việc tăng vốn điều lệ là cần thiết để giúp Ngân hàng nâng cao năng lực tài chính, đảm bảo hệ số an toàn vốn (CAR) theo quy định của các cơ quan chức năng.

Với số vốn tăng thêm, OCB sẽ dùng hơn 908 tỷ đồng đầu tư mua sắm, xây dựng cơ sở vật chất và gần 3.278 tỷ đồng bổ sung nguồn vốn kinh doanh, đầu tư và cho vay.

Sau khi tăng vốn, Aozora Bank Ltd hiện là cổ đông lớn của Ngân hàng với tỷ lệ sở hữu không đổi là 15%.

Bùi Tuyết

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,40
5,40
5,90
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,50
3,70
3,80
5,20
5,35
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,95
3,25
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,50
3,50
3,80
4,47
4,45
5,49
5,34
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,10
6,20
6,70
7,00
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.220 23.530 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.250 23.530 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.230 23.530 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.240 23.525 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.270 23.500 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.270 23.800 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.260 23.750 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.246 23.532 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.230 23.530 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.290 23.540 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.000
67.020
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.000
67.000
Vàng SJC 5c
66.000
67.020
Vàng nhẫn 9999
52.350
53.250
Vàng nữ trang 9999
52.250
52.850