OCB tiếp tục mở rộng mạng lưới tại Nam Định và Đà Lạt

12:59 | 17/12/2021

OCB Nam Định và Đà Lạt lần lượt khai trương vào 14, 15/12, nâng tổng số điểm giao dịch của ngân hàng lên 136 chi nhánh, phòng giao dịch.

Ngân hàng Phương Đông (OCB) chi nhánh Nam Định đặt tại địa chỉ số 256 Quang Trung, phường Quang Trung, TP.Nam Định và chi nhánh Đà Lạt tọa lạc tại số 24 Hai Bà Trưng, phường 6, TP.Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng. Đây là 2 trong số 4 chi nhánh được Ngân hàng Nhà nước cấp phép thành lập mới trong năm 2021.

ocb tiep tuc mo rong mang luoi tai nam dinh va da lat
Ban lãnh đạo OCB cùng lãnh đạo NHNN và chính quyền địa phương thực hiện nghi thức cắt băng khai trương Chi nhánh Nam Định

Các chi nhánh mới tọa lạc tại những khu kinh tế năng động nhằm phát triển mảng kinh doanh bán lẻ, tạo điều kiện cho người dân địa phương tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi. OCB tập trung đầu tư về cơ sở vật chất chi nhánh, phòng giao dịch, đội ngũ nhân sự, nền tảng công nghệ và hệ thống quản lý rủi ro theo tiêu chuẩn quốc tế nhằm mang đến trải nghiệm an toàn, thuận tiện cho khách hàng.

"OCB cam kết đồng hành với các tổ chức, doanh nghiệp trong hỗ trợ nguồn vốn kinh doanh, nâng cao năng lực hoạt động, góp phần xây dựng và phát triển kinh tế của các địa phương nơi OCB đặt trụ sở hoạt động ngày càng giàu mạnh hơn", đại diện OCB chia sẻ tại lễ khai trương.

Trong quý I/2022, OCB sẽ tiếp tục khai trương 2 chi nhánh tại Huế và Hà Nội, nâng tổng số điểm giao dịch của ngân hàng lên 138 chi nhánh, phòng giao dịch. Qua đây, OCB muốn tạo điều kiện cho khách hàng dễ dàng đến giao dịch và sử dụng các dịch vụ của ngân hàng, đồng thời, thúc đẩy sự tăng trưởng kinh doanh của nhà băng này.

Trước đó, trong tháng 12/2021, OCB đã khai trương trụ sở giao dịch mới của các đơn vị kinh doanh như: Phòng giao dịch Ngô Quyền (Hải Phòng), Trảng Bom (Đồng Nai), Thuận An (Bình Dương), Bạch Đằng (TP.HCM).

"Bên cạnh việc mở rộng mạng lưới hoạt động để tiếp cận đông đảo đối tượng khách hàng trên cả nước, thời gian tới, OCB vẫn tiếp tục đầu tư phát triển hệ thống ngân hàng số với những tính năng và tiện ích, đáp ứng tối đa nhu cầu của người dùng trong thời đại công nghiệp 4.0. Ngân hàng hướng tới mục tiêu nằm trong Top 5 ngân hàng TMCP tư nhân tại Việt Nam", đại diện lãnh đạo OCB cho biết thêm.

Nhân dịp này, OCB dành tặng các phần quà giá trị và ưu đãi cho những khách hàng đầu tiên đến giao dịch tại các đơn vị mới khai trương.

BTT

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
2,90
3,00
3,10
4,20
4,60
5,30
6,00
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,40
3,60
4,60
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,55
2,55
2,85
4,00
3,90
4,70
4,60
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,40
5,50
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.975 23.285 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.005 23.285 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.980 23.280 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.965 23.260 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.030 23.240 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.010 23.230 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.005 23.405 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.009 23.295 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.010 23.260 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.040 23.230 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.250
69.270
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.250
69.250
Vàng SJC 5c
68.250
69.270
Vàng nhẫn 9999
53.800
54.800
Vàng nữ trang 9999
53.600
54.400