Ống thép Hòa Phát: Tăng trưởng xuất khẩu trên 60%

17:21 | 17/07/2018

Công ty TNHH Ống thép Hòa Phát đã đạt sản lượng bán hàng 314.200 tấn, tăng 14,8% so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, sản lượng xuất khẩu tăng trưởng tới trên 60%, kim ngạch xuất khẩu đạt 8,5 triệu USD.

Hòa Phát đã xuất khẩu 15.000 tấn thép sang Mỹ
Hòa Phát hợp tác với Hiệp hội Doanh nghiệp Cọc Việt Nam
Thép Hòa Phát được lựa chọn để thi công tuyến Metro

Ông Đỗ Hoàng, Trưởng Đại diện Văn phòng Tập đoàn Hòa Phát tại Đà Nẵng cho biết, thị trường trên cả nước đều có mức tăng trưởng cao, đặc biệt là khu vực miền Trung và miền Nam với tỷ lệ tăng trưởng lần lượt là 27% và 17%.  

Sáu tháng đầu năm nay đạt sản lượng tới gần 60.000 tấn, giúp cho hoạt động kinh doanh khu vực miền Trung đạt mức tăng cao nhất trong số các chi nhánh, đơn vị trực thuộc. Trong đó, sản lượng xuất khẩu của các sản phẩm này sang Lào cũng đạt kết quả rất khả quan.

Mặc dù có những tác động nhất định từ việc áp thuế nhập khẩu của Mỹ, ống thép Hòa Phát vẫn đạt mức tăng trưởng xuất khẩu trên 60%. Thị trường xuất khẩu chính gồm các nước Mỹ, Canada, Hàn Quốc, Malaysia, Lào, Campuchia.

Công ty TNHH Ống thép Hòa Phát vừa quyết định đầu tư thêm dây chuyền thiết bị sản xuất ống cỡ đại, bao gồm máy xả băng, máy uốn ống và các thiết bị phụ trợ như vét đầu ống, nạo đường hàn trong, máy thử áp lực, đóng bó tự động…

Dự kiến, dây chuyền trên sẽ được lắp đặt tại nhà máy ống thép Hòa Phát tại Hưng Yên và chính thức cho ra sản phẩm mới vào đầu năm 2019. Đây là dự án sản xuất ống thép cỡ đại đầu tiên, duy nhất tại khu vực phía Bắc.

Hà An

Nguồn:

Tags: Hòa Phát

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.090 23.300 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.115 23.295 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.116 23.306 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.130 23.280 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.120 23.290 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.115 23.285 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.108 23..318 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.102 23.302 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.120 23.280 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.150 23.270 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.830
49.200
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.830
49.180
Vàng SJC 5c
48.830
49.200
Vàng nhẫn 9999
48.680
49.280
Vàng nữ trang 9999
48.280
49.080