Hòa Phát đặt mục tiêu sản xuất 3,6 triệu tấn thép

16:01 | 06/01/2020

Đại diện Hòa Phát cho biết, năm 2019, Hòa Phát đã sản xuất và cung cấp hơn 2,776 triệu tấn thép xây dựng chất lượng cao cho thị trường, tăng 16,8% so với cùng kỳ, trong đó có trên 265.000 tấn xuất khẩu tới các thị trường như Nhật Bản, Campuchia, Hàn Quốc, Đài Loan, Malaysia, Úc, Mỹ…. Với kết quả này Hòa Phát tiếp tục khẳng định vị thế số 1 về thị phần thép xây dựng tại Việt Nam.

nam 2020 hoa phat dat muc tieu san xuat 36 trieu tan thep
Hòa Phát tiếp tục khẳng định vị trí số 1 về  thị phần thép xây dựng

Ông Đỗ Minh Quý – Giám đốc chi nhánh Thép xây dựng Hòa Phát tại TP.Hồ Chí Minh cho biết, Khu liên hợp sản xuất gang thép Hòa Phát Dung Quất đã cơ bản hoàn thành, đang trong giai đoạn vận hành thử nghiệm giai đoạn 1 và đẩy mạnh tiến độ xây dựng giai đoạn 2 của Khu liên hợp. Dự kiến toàn bộ hai giai đoạn sẽ đi vào hoạt động đồng bộ từ cuối quý II/2020.

Song song với việc đang vận hành thử nghiệm giai đoạn 1, cảng biển Hòa Phát Dung Quất có khả năng đón tàu 200.000 tấn cũng đang hoàn thành. Cảng Hòa Phát Dung Quất được xem là một trong các hạng mục quan trọng nhất của Khu liên hợp sản xuất gang thép Dung Quất.

Vừa qua, tập đoàn Hòa Phát đón nhận tin vui khi sản phẩm Tôn Hòa Phát không bị áp thuế chống bán phá giá vào Mỹ. Với quyết định của Bộ Thương mại Hoa Kì, Công ty TNHH Tôn Hòa Phát, Công ty CP Tập đoàn Hòa Phát sẽ xuất khẩu vào Hoa Kỳ theo quy trình xét xuất xứ và được loại trừ khỏi biện pháp áp thuế.

Kế hoạch năm 2020, Hòa Phát đặt mục tiêu đạt sản lượng 3,5 - 3,6 triệu tấn thép xây dựng, trong đó đạt mốc 1 triệu tấn thép tại phía Nam. Để hiện thực hóa mục tiêu tăng trưởng này, thép xây dựng Hòa Phát đang tăng tốc các hoạt động chuẩn bị kho bãi, bến cảng, các chương trình quảng bá, tài trợ xây dựng những cây cầu kiên cố tại các tỉnh miền Tây,… nhằm đưa thương hiệu thép Hòa Phát đến nhiều mọi miền.

Hà An

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.310 24.601 25.725 29.563 30.187 201,88 211,10
BIDV 23.170 23.310 24.945 25.709 29.697 30.302 203,03 210,54
VietinBank 23.174 23.324 24.860 25.695 29.626 30.266 206,86 211,86
Agribank 23.180 23.285 24.944 25.354 29.957 30.471 209,00 212,98
Eximbank 23.170 23.300 24.874 25.239 29.748 30.185 207,03 210,07
ACB 23.170 23.300 24.879 25.233 29.830 30.177 207,00 209,94
Sacombank 23.149 23.311 24.891 25.346 29.813 30.218 206,32 210,89
Techcombank 23.155 23.315 24.646 25.608 29.435 30.381 205,75 212,50
LienVietPostBank 23.170 23.290 24.813 25.297 29.980 30.450 209,17 213,23
DongA Bank 23.190 23.280 24.930 25.250 29.790 30.180 204,00 209,70
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.300
48.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.300
48.200
Vàng SJC 5c
47.300
48.220
Vàng nhẫn 9999
47.000
48.000
Vàng nữ trang 9999
46.700
48.000