Peugeot 3008 và 5008 mới sắp ra mắt thị trường Việt

10:14 | 23/02/2021

Bản nâng cấp facelift của Peugeot 3008 và 5008 có những thay đổi ở ngoại hình và cả bên trong. Phiên bản bán tại nước ngoài còn có thêm những công nghệ an toàn hiện đại.

Bộ đôi Peugeot 3008 và 5008 đã có mặt tại Việt Nam hơn 3 năm và sắp đến lúc có bản nâng cấp giữa vòng đời (facelift). Theo thông tin từ tư vấn bán hàng đại lý, bản facelift của những mẫu xe này dự kiến có mặt vào khoảng quý II năm nay. Tuy nhiên, đại lý vẫn chưa nhận đặt hàng và vẫn chưa có thông tin cụ thể hơn về mẫu mới sắp ra mắt.

Mặc dù chưa có thông tin chi tiết về Peugeot 3008 và 5008 mới tại Việt Nam, có thể xem trước bộ đôi SUV này qua phiên bản được bán tại thị trường quốc tế.

Bản facelift của Peugeot 3008 và 5008 đều có những thay đổi chung. Phần đầu được làm lại với cụm đèn chiếu sáng LED góc cạnh hơn, nối liền lưới tản nhiệt dạng 3D. Điểm nhấn ở phía trước là dải LED ban ngày dạng nanh sư tử kéo dài xuống tận cản dưới. Đây là chi tiết thiết kế đặc trưng của những xe Peugeot mới. Tại Việt Nam, mẫu xe 2008 đã có chi tiết này. Trong khi đó, phần đuôi và hông xe 3008 và 5008 mới không có quá nhiều khác biệt so với bản trước. Bộ vành nay có thiết kế mới.

Ngoại thất Peugeot 3008
Ngoại thất Peugeot 5008

Tương tự, nội thất của 3008 và 5008 mới cũng có nhiều điểm chung và khó phân biệt nếu không để ý vào các tiểu tiết. Sự thay đổi lớn nhất trên bản facelift là màn hình trung tâm kích thước 10 inch đặt nổi, hỗ trợ Apple CarPlay/Android Auto. Chi tiết này khiến nội thất của xe trông sang hơn. Loại cũ là màn hình 8 inch. Ghế xe giữ nguyên kiểu dáng nhưng được bổ sung vật liệu da Nappa kết hợp Alcantara cho bản cao cấp nhất.

Peugeot vẫn giữ thiết kế i-Cockpit hiện đại trên 3008 và 5008 mới với điểm nhấn đến từ đồng hồ là màn hình kỹ thuật số 12,3 inch sắc nét, vô-lăng vát góc và dãy phím vật lý trung tâm thiết kế ẩn vào trong đường viền kim loại. Một số trang bị khác đang có trên mẫu xe hiện tại hứa hẹn sẽ tiếp tục được đưa lên bản facelift có âm thanh Focal Premium, sạc không dây Qi hay cửa sổ trời toàn cảnh.

Nội thất Peugeot 3008
Nội thất Peugeot 5008

Tại thị trường quốc tế, bộ đôi SUV này được bổ sung nhiều công nghệ an toàn mới. Một trong những công nghệ nổi bật nhất là Night Vision hỗ trợ tầm nhìn trong đêm - tính năng vốn chỉ có trên các dòng xe sang. Một vài tính năng khác cũng đáng chú ý có ga tự động thích ứng thông minh hỗ trợ Stop&Go (dừng và bám theo xe phía trước) hay phanh khẩn cấp tự động. Phiên bản đang bán tại Việt Nam hiện sở hữu một số tính năng hiện đại như nhận diện biển báo tốc độ, cảnh báo và hỗ trợ giữ làn đường, phát hiện điểm mù hay hỗ trợ đỗ xe.

Động cơ xe mới nhiều khả năng vẫn là máy tăng áp 1,6 lít, công suất 165 mã lực và mô-men xoắn 245 Nm, kết hợp hộp số tự động 6 cấp. Hai mẫu xe dùng chung động cơ.

Peugeot 3008 và 5008 2021 vẫn sẽ tiếp tục được lắp ráp trong nước. Đối thủ của Peugeot 3008 là những mẫu xe 5 chỗ như Hyundai Tucson, Mazda CX-5, còn đối thủ của Peugeot 5008 là xe 5+2 chỗ như Honda CR-V, Mitsubishi Outlander hay cả Hyundai Santa Fe và Kia Sorento.

Giá 3008 bản hiện bán trên thị trường từ dưới 1 tỷ đồng. Bản cao cấp có giá 1,07 tỷ đồng. Giá 5008 từ 1,1 tỷ đến 1,25 tỷ đồng.

Một số hình ảnh khác của Peugeot 3008 facelift:

Một số hình ảnh khác của Peugeot 5008 facelift:

Nguồn: AutoPro

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.825 23.055 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.855 23.055 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.839 23.059 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.885 23.080 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.860 23.040 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.860 23.040 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.850 23.065 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.840 23.055 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.860 23.040 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.890 23.030 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.500
57.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.500
57.200
Vàng SJC 5c
56.500
57.220
Vàng nhẫn 9999
50.950
51.650
Vàng nữ trang 9999
50.650
51.350