PNJ: Kết quả tăng trưởng liên tục lập đỉnh mới

14:55 | 11/07/2020

Trong 3 năm qua, tiến trình quản trị chi phí, chuỗi cung ứng hiệu quả, công nghệ hiện đại cùng với sự thay đổi cơ cấu danh mục sản phẩm đã không ngừng giúp PNJ gia tăng biên lợi nhuận. Kết quả tăng trưởng liên tục thiết lập đỉnh mới.

Tăng trưởng doanh thu PNJ đạt tốc độ bình quân 22% và tổng doanh thu năm 2019 gấp đôi so với 2016. Đây cũng là năm đầu tiên lãi ròng của doanh nghiệp vượt nghìn tỷ. Với tốc độ tăng trưởng như vậy, theo kết quả rà soát của Nhịp cầu Đầu tư và Chứng khoán Thiên Việt, chỉ số ROE của PNJ đạt 27,4%, CAGR đạt 25,7%.

Ảnh minh họa

Bước sang nửa đầu 2020, dịch Covid-19 đã tác động và làm gián đoạn mọi hoạt động kinh tế, xã hội. Thái độ, hành vi và nhu cầu người tiêu dùng hoàn toàn chuyển hướng, tập trung vào các sản phẩm thiết yếu, bên cạnh đó là lựa chọn vàng miếng hoặc trang sức có hàm lượng vàng cao nhằm tích trữ tài sản thay vì nhu cầu thẩm mỹ.

Trước tình hình đó, ngay từ đầu năm, PNJ đã chủ động chuẩn bị các kịch bản ứng phó tương ứng với từng giai đoạn: dịch bệnh – suy thoái – phục hồi. Nhiều hạng mục được triển khai, vừa bảo vệ tốt nhất sức khỏe cán bộ nhân viên, khách hàng, góp phần cùng cả nước chặn đứng đà lây lan, vừa đảm bảo phục vụ tốt nhất nhu cầu khách hàng, đặc biệt là hoàn thiện và bảo đảm sự hoạt động thông suốt của kênh bán hàng online. 

Tăng trưởng PNJ giai đoạn 2016 – 2019. (Đơn vị: nghìn tỷ đồng)

Với những nỗ lực đó, kết thúc quý I, PNJ đạt 5.000 tỷ đồng doanh thu thuần, và 408 tỷ đồng lãi ròng, cả 2 chỉ số đều tăng 5% so với cùng kỳ. Sang tháng 5, đà phục hồi tiếp tục đưa doanh thu thuần đạt 1.019 tỷ đồng, tăng 20% so với cùng kỳ, qua đó đưa lợi nhuận sau thuế tăng 22% so với cùng kỳ, tương ứng 47 tỷ đồng. Cụ thể, doanh thu kênh lẻ, sỉ và vàng miếng trong tháng 5 lần lượt tăng 20%, 42% và 18% so với cùng kỳ 2019. Mạng lưới bán lẻ tiếp tục được mở rộng và đạt 360 cửa hàng.

Sau khi rà soát kỹ lưỡng các chỉ số doanh thu, ROE và EPS trong giai đoạn 2017 - 2019, Tạp chí Nhịp cầu Đầu tư và Chứng khoán Thiên Việt đã tiếp tục đưa PNJ vào Top 50 Công ty kinh doanh hiệu quả nhất Việt Nam, tăng 5 bậc so với kỳ đánh giá 2019, vươn lên vị trí thứ 4.

Bảng xếp hạng uy tín này được thực hiện nhằm đánh giá năng lực quản trị của các doanh nghiệp và toàn bộ quá trình rà soát diễn ra hết sức khắt khe, cùng với sự tham vấn của các chuyên gia kinh tế, kinh doanh hàng đầu của Harvard, đồng thời tham chiếu từ các bảng xếp hạng uy tín của thế giới như Bloomberg Businessweek, Fortune, Forbes toàn cầu,…

P.T

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.550 27.904 29.537 30.0771 211,03 221,12
BIDV 23.085 23.265 26.826 27.903 29.933 30.573 213,08 221,70
VietinBank 23.080 23.270 26.938 27.903 29.933 30.573 215,99 224,49
Agribank 23.085 23.255 26.898 27.489 29.880 30.525 214,93 220,06
Eximbank 23.080 23.250 26.980 27,448 30.008 30.528 216,33 220,08
ACB 23.080 23.250 26.992 27.464 30.141 30.546 216,32 220,32
Sacombank 23.074 23..284 27.056 27.615 30.124 30.634 216,13 222,45
Techcombank 23.070 23.270 26.726 27.429 29.668 30.796 214,67 223,83
LienVietPostBank 23.100 23.260 27,201 27.702 30.161 30.621 219,28 223,32
DongA Bank 23.110 23.240 26.960 27.440 29.970 30.500 212,40 219,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
60.600
62.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
60.600
62.200
Vàng SJC 5c
60.600
62.220
Vàng nhẫn 9999
56.250
57.550
Vàng nữ trang 9999
55.850
57.250