PV Power được Fitch Ratings xếp hạng tín nhiệm ở mức “BB” với triển vọng tích cực

17:36 | 20/05/2021

Tổng công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam – CTCP (PV Power) vừa được Fitch Ratings xếp hạng tín nhiệm ở mức “BB” với triển vọng tích cực. Fitch Ratings cũng đánh giá PV Power là nhà phát hành ngoại tệ dài hạn đạt mức “BB” với triển vọng tích cực.

Đây là lần xếp hạng đầu tiên của PV Power. Mức xếp hạng “BB” với triển vọng tích cực của PV Power bằng mức xếp hạng quốc gia Việt Nam, ngang với các Tập đoàn lớn như Tập đoàn Dầu khí Việt Nam (Petrovietnam), Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN).

Mức xếp hạng của Fitch Ratings cho thấy tiềm năng, tiềm lực của doanh nghiệp cũng như khả năng và triển vọng phát triển trong thời gian tới.

pv power co tong tai san tang 65 lai rong tang 12
Lãi sau thuế PV Power tăng 170 tỷ sau kiểm toán

PV Power đã bắt đầu hành trình của mình với số vốn điều lệ ban đầu là 7.600 tỷ đồng, số lao động 486 người đến nay PV Power đã đóng góp vào lưới điện quốc gia hơn 200 tỷ kWh và đã trở thành một trong những Tổng công ty phát điện hàng đầu Việt Nam.

Ngay trong những tháng ngày cả nước khó khăn vì đại dịch Covid-19, PV Power đã nỗ lực hoàn thành mục tiêu kép, phòng chống dịch bảo đảm an toàn sức khỏe cho người lao động, vận hành ổn định, an toàn, hiệu quả các nhà máy điện.

Năm 2020, PV Power đã đạt 103% kế hoạch về tổng sản lượng điện thương mại (19,166 tỷ kWh).

Doanh thu toàn Tổng công ty đạt 30.246 tỷ đồng, đạt 107% kế hoạch. Lợi nhuận trước thuế toàn Tổng công ty đạt 2.875 tỷ đồng, hoàn thành 120% kế hoạch. Nộp ngân sách nhà nước đạt 1.687 tỷ đồng, đạt 118% kế hoạch.

Theo báo cáo tài chính hợp nhất năm 2020 được kiểm toán bởi Công ty TNHH Deloitte Việt Nam của PV Power, cho biết lợi nhuận ròng của PV Power tăng gần 8% so với báo cáo tự lập. Chỉ tiêu doanh thu thuần có tăng nhẹ lên 29.732 tỷ đồng. Giá vốn có điều chỉnh tăng 60 tỷ nên lợi nhuận gộp của PV Power giảm 39 tỷ c đồng còn 4.580 tỷ đồng.

Doanh thu hoạt động tài chính của PV Power giảm 17% còn 440 tỷ đồng do khoản doanh thu tài chính khác giảm gần 53 tỷ đồng và lãi chênh lệch tỷ giá giảm khoảng 34 tỷ đồng. Lỗ tỷ giá giảm cũng kéo chi phí tài chính hậu kiểm toán của công ty giảm 35 tỷ đồng.

Khoản chi phí dự phòng giảm 84 tỷ đồng giúp chi phí quản lý doanh nghiệp giảm gần 6% so với báo cáo tự lập còn 1.174 tỷ đồng.

Dù lợi nhuận gộp cùng doanh thu tài chính giảm song nhờ ghi nhận khoản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại 132 tỷ đồng hậu kiểm toán cùng chi phí quản lý doanh nghiệp giảm mạnh đã giúp lãi sau thuế PV Power tăng 170 tỷ sau kiểm toán. Lãi ròng cũng tăng 170 tỷ so với báo cáo tự lập.

So với năm 2019, doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế của PV Power giảm lần lượt 16% và 7,5%.

Sau kiểm toán, chỉ tiêu tổng tài sản tính tới cuối năm 2020 của công ty tăng 235 tỷ lên 54.050 tỷ đồng. Trong đó, tổng nợ đi vay là 12.410 tỷ đồng, giảm 5.142 tỷ đồng so với đầu năm 2020.

Ở chỉ tiêu tài sản, tài sản ngắn hạn của công ty là 16.897 tỷ đồng, trong đó, khoản tiền, tương đương tiền và tiền gửi có kỳ hạn là 7.858 tỷ đồng.

Giá trị khoản phải thu tính tới ngày 31/12/2020 là gần 7.196 tỷ đồng sau khi đã trích lập 1.000 tỷ đồng dự phòng phải thu khó đòi. Khoản phải thu của PV Power chủ yếu từ Công ty Mua bán điện của Tập đoàn Điện lực Việt Nam (7.436 tỷ đồng).

Theo thuyết minh báo cáo tài chính thì nợ xấu từ Công ty Mua bán điện hết năm 2020 là 826 tỷ đồng, trong đó, giá trị có thể thu hồi là 56 tỷ đồng, tương ứng với khoản dự phòng lên tới 770 tỷ đồng.

Theo báo cáo tài chính hợp nhất quý 1/2021 của PV Power, doanh nghiệp này đã có mức doanh thu thuần đạt 7.661 tỷ đồng, giảm 3,9% so với cùng kỳ nhưng lãi ròng lại tăng 12% lên hơn 566 tỷ đồng. Trong đó lợi nhuận sau thuế của cổ đông công ty mẹ đạt 508 tỷ đồng, tăng 14,5% so với cùng kỳ.

Tính đến cuối quý I/2021, tổng tài sản của PV Power đã tăng 6,5% so với cuối năm 2020, lên mức 57.569 tỷ đồng. Trong đó, phải thu ngắn hạn của khách hàng tăng mạnh 38% so với đầu kỳ lên 10.708 tỷ đồng. Số dư tiền, tương đương tiền và tiền gửi ngắn hạn cũng tăng hơn 900 tỷ đồng so với đầu kỳ lên mức 8.763 tỷ đồng.

Nợ vay tài chính cuối kỳ của PV Power ở mức 12.746 tỷ đồng, chiếm 22% tổng tài sản trong đó nợ ngắn hạn tăng hơn 550 tỷ đồng lên 7.583 tỷ đồng và nợ dài hạn giảm hơn 200 tỷ đồng xuống 5.163 tỷ đồng.

Trong bối cảnh phát triển mới với nhiều thách thức, PV Power sẽ tranh thủ nắm bắt cơ hội của mình để phát triển, giữ vững vị thế số 1 trong lĩnh vực điện khí/LNG và là nhà sản xuất điện năng hàng đầu của Việt Nam. Đồng thời, phát triển PV Power trở thành một Tổng công ty Công nghiệp Điện - Dịch vụ mạnh.

Lãnh đạo của doanh nghiệp này xác định nhiệm vụ quan trọng xuyên suốt của PV Power là vận hành an toàn, hiệu quả các nhà máy điện hiện hữu để hoàn thành các chỉ tiêu, nhiệm vụ của năm 2021 và các năm tiếp theo.

PV Power tiếp tục đẩy mạnh công tác đầu tư vào dự án điện mới, đẩy mạnh phát triển năng lượng tái tạo để hoàn thành mục tiêu đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia, góp phần vào sự phát triển chung của đất nước.

Linh Linh

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.820 23.050 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.850 23.050 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.830 23.050 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.885 23.080 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.860 23.040 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.840 23.020 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.850 23.065 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.835 23.050 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.850 23.030 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.880 23.030 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.500
57.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.500
57.200
Vàng SJC 5c
56.500
57.220
Vàng nhẫn 9999
50.950
51.650
Vàng nữ trang 9999
50.650
51.350