Quận Nam Từ Liêm sắp có đường mới rộng 21m

10:48 | 22/04/2020

UBND TP. Hà Nội vừa có quyết định phê duyệt chỉ giới tuyến đường từ đường Tố Hữu đến khu nhà ở Trung Văn và nút giao đường Lương Thế Vinh - đường Hồ Mễ Trì (quận Nam Từ Liêm).

quan nam tu liem sap co duong moi rong 21m Hà Nội: Thêm 407 căn nhà ở xã hội được mở bán và cho thuê tại Long Biên và Từ Liêm
quan nam tu liem sap co duong moi rong 21m Hà Nội: Không thể gỡ hết việc cách ly xã hội
quan nam tu liem sap co duong moi rong 21m
Đoạn đường Tố Hữu đến Trung Văn được quy hoạch với mặt đường rộng 21m.

Cụ thể, tuyến đường dài hơn 1km, gồm 2 đoạn. Trong đó, đoạn 1 dài khoảng 600m, có điểm đầu tại nút giao với đường Tố Hữu, điểm cuối tại nút giao với khu nhà ở Trung Văn. Mặt đường rộng hơn 21m, trong đó lòng đường rộng 11,25m, vỉa hè mỗi bên rộng 5m.

Đoạn 2 có chiều dài 460m, điểm đầu giao với đoạn 1 (khu vực chung cư Ecolife Capital), điểm cuối tại nút giao với đường Lương Thế Vinh - đường hồ Mễ Trì. Mặt đường rộng 17,5m, trong đó lòng đường rộng 7,5m, vỉa hè hai bên mỗi bên rộng 5m. Các nút giao giữa tuyến đường với các đường ngang hiện có và đường ngang quy hoạch được tổ chức nút giao bằng.

Tại quyết định trên, UBND TP. Hà Nội giao UBND quận Nam Từ Liêm phối hợp với Sở Quy hoạch - Kiến trúc tổ chức công bố công khai và bàn giao hồ sơ chỉ giới tuyến đường được phê duyệt để các tổ chức, cơ quan, nhân dân thực hiện.

"UBND quận Nam Từ Liêm chủ trì, phối hợp với UBND các phường Mễ Trì, Trung Văn quản lý mốc giới, chỉ giới tuyến đường và việc xây dựng các công trình hai bên đường theo chỉ giới được duyệt; kiểm tra, xử lý các trường hợp vi phạm quy hoạch", UBND TP. Hà Nội yêu cầu.

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.090 23.300 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.115 23.295 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.116 23.306 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.130 23.280 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.120 23.290 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.115 23.285 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.108 23..318 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.102 23.302 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.120 23.280 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.150 23.270 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.830
49.200
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.830
49.180
Vàng SJC 5c
48.830
49.200
Vàng nhẫn 9999
48.680
49.280
Vàng nữ trang 9999
48.280
49.080