Quý I/2021: Giải ngân vốn FDI đạt 4,1 tỷ USD, tăng trưởng 6,5%

15:40 | 26/03/2021

Vốn thực hiện của dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trong quý I/2021 (tính đến 20/3) ước đạt 4,1 tỷ USD, tăng 6,5% so với cùng kỳ năm 2020, theo số liệu vừa được Cục Đầu tư nước ngoài (Bộ Kế hoạch và Đầu tư) công bố.

Đây là kết quả khá khả quan trong bối cảnh nhiều nước trên thế giới vẫn đang trong tình trạng phong tỏa vì đại dịch, biên giới đóng cửa với hoạt động đi lại và các chuyến bay chưa được kết nối.

quy i2021 giai ngan von fdi dat 41 ty usd tang truong 65
Ảnh minh họa

Tương tự, vốn FDI đăng ký cũng khởi sắc trong quý I năm nay, với tổng vốn đăng ký cấp mới, điều chỉnh và góp vốn mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài đạt 10,13 tỷ USD, tăng tới 18,5% so với cùng kỳ năm 2020.

Trong đó, về vốn đăng ký mới, có 234 dự án mới được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giảm 69,1% so với cùng kỳ nhưng tổng vốn đăng ký đạt 7,2 tỷ USD, tăng 30,6% so với cùng kỳ năm 2020.

Về vốn điều chỉnh, có 161 lượt dự án đăng ký điều chỉnh vốn đầu tư, giảm 31,8% so với cùng kỳ nhưng tổng vốn đăng ký tăng thêm đạt 2,1 tỷ USD, tăng 97,4% so với cùng kỳ.

Riêng góp vốn, mua cổ phần giảm mạnh với 734 lượt góp vốn mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài, giảm 70,9% so với cùng kỳ và tổng giá trị vốn góp 805,3 triệu USD, giảm 58,8% so với cùng kỳ.

Năm 2020, Việt Nam thu hút được 28,53 tỷ USD vốn FDI đăng ký, giảm 25% so với cùng kỳ năm 2019; vốn thực hiện ước đạt 19,98 tỷ USD, giảm tương ứng 2%.

Xét theo lĩnh vực đầu tư, trong quý I năm nay các nhà đầu tư nước ngoài đã đầu tư vào 17 ngành lĩnh vực, trong đó lĩnh vực công nghiệp chế biến, chế tạo dẫn đầu với tổng vốn đầu tư đạt gần 5 tỷ USD, chiếm 49,6% tổng vốn đầu tư đăng ký; sản xuất, phân phối điện đứng thứ 2 với tổng vốn đầu tư 3,9 tỷ USD, chiếm 38,9% tổng vốn đầu tư đăng ký; tiếp theo lần lượt là các lĩnh vực kinh doanh bất động sản, hoạt động chuyên môn khoa học công nghệ với tổng vốn đăng ký đạt 600 triệu USD và trên 167 triệu USD...

Theo đối tác đầu tư, đã có 56 quốc gia và vùng lãnh thổ có đầu tư tại Việt Nam trong 3 tháng đầu năm. Singapore dẫn đầu với tổng vốn đầu tư gần 4,6 tỷ USD, chiếm gần 45,6% tổng vốn đầu tư vào Việt Nam; Nhật Bản đứng thứ hai với tổng vốn đầu tư gần 2,1 tỷ USD, chiếm 20,8% tổng vốn đầu tư (trong đó vốn đầu tư của Singapore và Nhật Bản chủ yếu theo hình thức đầu tư mới, chiếm lần lượt 93,4% và 70,8% tổng vốn đăng ký của 2 quốc gia này); Hàn Quốc đứng thứ 3 với tổng vốn đầu tư đăng ký gần 1,2 tỷ USD, chiếm 11,8% tổng vốn đầu tư; tiếp theo là Trung Quốc, Hồng Kông, Hoa Kỳ…

Theo địa bàn đầu tư, các nhà đầu tư nước ngoài đã đầu tư vào 47 tỉnh, thành phố trên cả nước trong 3 tháng đầu năm. Long An dẫn đầu với tổng vốn đầu tư đăng ký 3,2 tỷ USD, chiếm 32,1% tổng vốn đầu tư đăng ký; Cần Thơ đứng thứ 2 với tổng vốn đăng ký gần 1,3 tỷ USD, chiếm 13,1% tổng vốn đầu tư; Hải Phòng đứng thứ 3 với 946 triệu USD, chiếm 9,4% tổng vốn đầu tư; tiếp theo lần lượt là TP. Hồ Chí Minh, Bắc giang, Bình Dương…

Hoạt động kinh doanh của khu vực đầu tư nước ngoài khá khởi sắc trong quý I năm nay, với kim ngạch xuất nhập khẩu tăng khá mạnh. Theo Cục Đầu tư nước ngoài, kim ngạch xuất khẩu của khu vực này (kể cả dầu thô) trong 3 tháng đầu năm ước đạt 58,59 tỷ USD, tăng 27,5% so với cùng kỳ, chiếm 76,4% kim ngạch xuất khẩu của cả nước; không kể dầu thô thì đạt 58,21 tỷ USD, tăng 28% và chiếm 75,9%.

Ở chiều ngược lại, kim ngạch nhập khẩu của khu vực đầu tư nước ngoài tương ứng đạt 49,8 tỷ USD, tăng 30,3% so cùng kỳ và chiếm 66,8% kim ngạch nhập khẩu cả nước.

“Tính chung trong 3 tháng đầu năm 2021, khu vực đầu tư nước ngoài xuất siêu gần 8,8 tỷ USD kể cả dầu thô, hay xuất siêu gần 8,4 tỷ USD không kể dầu thô. Xuất siêu khu vực đầu tư nước ngoài đã bù đắp phần nhập siêu gần 6,7 tỷ USD của khu vực doanh nghiệp trong nước, giúp cả nước xuất siêu khoảng 2,1 tỷ USD”, Cục Đầu tư nước ngoài cho biết.

Lũy kế đến ngày 20/3/2021, cả nước có 33.294 dự án còn hiệu lực với tổng vốn đăng ký 393,3 tỷ USD. Vốn thực hiện lũy kế của các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài ước đạt 236,96 tỷ USD, bằng gần 60% tổng vốn đầu tư đăng ký còn hiệu lực.

M.Hồng

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.540 22.850 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.570 22.850 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.562 22.862 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.580 22.820 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.610 22.810 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.610 22.810 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.565 22.857 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.585 22.865 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.600 22.800 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.620 22.800 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
61.050
61.670
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
61.050
61.650
Vàng SJC 5c
61.050
61.670
Vàng nhẫn 9999
52.500
53.200
Vàng nữ trang 9999
52.200
52.900