Quỹ Tiền tệ quốc tế dự báo tăng trưởng kinh tế của Iran giảm mạnh

09:29 | 29/10/2019

Sự sụt giảm giá trị của đồng tiền Iran sau khi Mỹ tái áp đặt trừng phạt đã cản trở thương mại của Iran và làm gia tăng lạm phát hằng năm.

Đánh giá của IMF về triển vọng kinh tế thế giới và các vấn đề nổi bật hiện nay
Quỹ Tiền tệ Quốc tế: Các chính sách vĩ mô của Việt Nam đang đi đúng hướng
Trụ sở Ngân hàng Trung ương Iran. (Nguồn: Timesofisrael)

Ngày 28/10, Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF) dự báo kinh tế Iran sẽ suy giảm tới 9,5% trong năm nay, so với ước tính trước đó là giảm 6%, và mức tăng trưởng tổng sản phẩm quốc nội (GDP) thực tế của Iran được cho là sẽ gần bằng 0% vào năm tới.

Theo phóng viên TTXVN tại Trung Đông, sự sụt giảm giá trị của đồng tiền Iran sau khi Mỹ tái áp đặt trừng phạt đã cản trở thương mại của Iran và làm gia tăng lạm phát hằng năm.

IMF dự báo lạm phát của đồng nội tệ Iran ở mức 35,7% năm nay và 31% năm tới. Giám đốc IMF phụ trách khu vực Trung Đông và Trung Á Jihad Azour nói rằng giới chức Iran nên gắn tỷ giá chính thức với tỷ giá thị trường để kiểm soát lạm phát.

IMF dự báo xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ của Iran sẽ giảm xuống còn 60,3 tỷ USD trong năm nay, so với mức 103,2 tỷ USD của năm ngoái và sẽ tiếp tục giảm xuống còn 55,5 tỷ USD trong năm tiếp theo.

Tổ chức tài chính trên cũng cho biết Iran sẽ cần giá dầu thô ở mức 194,6 USD/thùng để cân bằng ngân sách vào năm tới.

Trong khi đó, kết thúc phiên giao dịch ngày 25/10, giá dầu thô Brent ở mức nhỉnh hơn 62 USD/thùng.

Báo cáo của IMF cho biết do chịu tác động các lệnh trừng phạt của Mỹ, Iran - thành viên quan trọng của Tổ chức Các nước xuất khẩu dầu mỏ (OPEC), được dự báo có thể phải chấp nhận thâm hụt ngân sách tài khóa ở mức 4,5% GDP trong năm nay và 5,1% trong năm tới.

Nguồn thu từ xuất khẩu dầu thô của Iran đã tăng đáng kể sau khi nước này ký thỏa thuận hạt nhân năm 2015 với nhóm P5+1 (Mỹ, Nga, Trung Quốc, Pháp, Anh và Đức).

Tuy nhiên, tháng 5/2018, Tổng thống Mỹ Donald Trump đã rút Mỹ khỏi thỏa thuận hạt nhân lịch sử và tái áp đặt trừng phạt Iran.

Liên quan đến căng thẳng giữa Washington và Tehran, Bộ trưởng Tài chính Mỹ Steven Mnuchin cho biết nước này sẽ tiếp tục gia tăng sức ép kinh tế đối với Iran.

Tuyên bố trong cuộc gặp với Thủ tướng Israel Benjamin Netanyahu tại Jerusalem, Bộ trưởng Mnuchin đề cập đến “chiến dịch gây sức ép tối đa” của Mỹ, bao gồm cả việc áp đặt các biện pháp trừng phạt đối với Iran.

Ông tuyên bố Washington sẽ tiếp tục tăng cường các biện pháp trừng phạt.
Trong khi đó, Thủ tướng Netanyahu cáo buộc Iran đang tìm cách phát triển các loại đạn, tên lửa dẫn đường chính xác có thể bắn trúng mọi mục tiêu ở Trung Đông.

Nhà lãnh đạo Israel cũng cho rằng Iran muốn triển khai các tên lửa này tại Iraq và Syria và nâng cấp kho vũ khí của Liban với khoảng 130.000 quả rocket.

Thủ tướngg Netanyahu nhắc lại vụ tấn công ngày 14/9 vào hai cơ sở dầu khí quan trọng của Saudi Arabia mà Israel và Saudi Arabia đều đổ lỗi cho Iran trong khi Tehran bác bỏ điều này.

Trong ngày 28/10, Thủ tướng Netanyahu cũng có cuộc hội đàm với ông Jared Kushner, cố vấn cấp cao của Tổng thống Trump, và đại diện đặc biệt của Mỹ về Iran, Brian Hook.

Các quan chức Mỹ đang có chuyến thăm tới Trung Đông và Ấn Độ./.

Nguồn: TTXVN/Vietnam+

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.350 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.170 23.350 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.160 23.350 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.180 23.330 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.160 23.330 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.175 23.345 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.164 23..374 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.160 23.360 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.160 23.330 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.200 23.330 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.420
48.790
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.420
48.770
Vàng SJC 5c
48.420
48.790
Vàng nhẫn 9999
47.550
48.200
Vàng nữ trang 9999
47.200
48.000