Ra mắt Toyota Hilux GR Sport 2023

09:26 | 07/01/2023

Toyota Hilux GR Sport 2023 bản vừa ra mắt tại Australia hầm hố hơn đáng kể so với các bản cùng tên tại Nhật, Nam Phi hay châu Âu.

VinFast công bố thông số và thời điểm đặt chỗ VF 6 - VF 7
Honda Accord 2023 có giá từ khoảng 666 triệu đồng

Phiên bản hầm hố và mạnh mẽ nhất của Toyota Hilux là GR Sport vừa được công bố vào cuối tuần này tại thị trường Australia. So với các bản cùng tên ra mắt từ trước tại Châu Âu, Nhật Bản hay Nam Phi, bản mới nhất này có những nâng cấp rất riêng khá tương đồng với cấu hình Hilux Rogue 2022 ra mắt cuối năm ngoái.

Cụ thể, ngoài phần vòm bánh được làm rộng và chiều rộng tổng được tăng lên đôi chút, Toyota Hilux GR Sport 2023 tại Australia còn có lốp đa địa hình, hệ thống treo tinh chỉnh, móc kéo phía sau bên ngoài cùng lẫy chuyển số gắn vô lăng bên trong kết nối với hộp số tự động 6 cấp cũng đã được làm lại để phù hợp với công suất mới.

Theo Toyota, trục trước Toyota Hilux GR Sport 2023 đã được kéo giãn 140 mm trong khi trục sau cũng được nới thêm 155 mm để tăng khả năng cân bằng.

Một số điểm nhấn thiết kế Toyota Hilux GR Sport mới có thể kể đến tản nhiệt có dòng chữ TOYOTA khổ lớn giống Hilux thời thập niên 1980, huy hiệu GR Sport rải rác hay mâm hợp kim 17 inch kèm phanh đĩa trên cả 4 bánh.

Về mảng truyền động, Toyota Hilux GR Sport 2023 là bản Hilux máy dầu mạnh nhất từ trước tới nay với công suất và mô-men xoắn tăng 10% so với các bản quốc tế nói trên (201 lên 221 mã lực, 500 lên 550 Nm).

Tạm thời giá Toyota Hilux GR Sport mới chưa được công bố, hãng sẽ hé lộ yếu tố này sát thời điểm xe bắt đầu có mặt tại showroom vào cuối 2023. Xe được lắp ráp tại Thái Lan và hoàn thiện tại Australia.

Nguồn: Autopro

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,90
4,90
5,40
5,80
5,80
7,20
7,20
BIDV
0,10
-
-
-
4,90
4,90
5,40
5,80
5,90
7,20
7,20
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,90
4,90
5,40
5,80
5,80
7,20
7,20
Cake by VPBank
1,00
-
-
-
6,00
-
6,00
8,90
-
9,00
9,00
ACB
-
1,00
1,00
1,00
5,50
5,60
5,70
6,70
6,90
7,10
7,80
Sacombank
-
-
-
-
5,50
5,60
5,70
7,50
7,70
7,90
8,30
Techcombank
0,30
-
-
-
5,90
5,90
5,90
7,70
7,70
7,70
7,70
LienVietPostBank
-
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
7,60
7,60
8,00
8,50
DongA Bank
1,00
1,00
1,00
1,00
6,00
6,00
6,00
8,55
8,60
8,65
9,20
Agribank
0,50
-
-
-
4,90
4,90
5,40
5,80
5,80
7,20
7,20
Eximbank
0,20
1,00
1,00
1,00
5,60
5,70
5,80
6,30
6,60
7,10
7,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.390 23.760 24.662 26.042 27.702 28.883 175,33 185,62
BIDV 23.440 23.740 24.859 26.062 27.830 28.912 173.60 182.70
VietinBank 23.385 23.745 24.488 26.123 28.168 29.178 176,97 184,92
Agribank 23.390 23.750 24.910 26.057 27.948 28.857 177,53 185,26
Eximbank 23.360 23.740 24.970 25.647 28.029 28.789 177,36 182,17
ACB 23.350 23.900 25.009 25.606 28.028 28.765 177,51 181,93
Sacombank 23.400 23.785 25.080 25.687 28.247 28.862 177,80 183,35
Techcombank 23.413 23.758 24.760 26.090 27.766 29.067 173,38 185,81
LienVietPostBank 23.390 24.010 24.880 26.235 28.154 29.108 176,00 187,77
DongA Bank 23.450 23.780 24.980 25.620 28.050 28.760 176,5 182,10
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.750
67.470
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.750
67.450
Vàng SJC 5c
66.750
67.470
Vàng nhẫn 9999
54.800
55.800
Vàng nữ trang 9999
54.600
55.400