Sacombank dành hơn 5.000 tỷ đồng hỗ trợ doanh nghiệp phục hồi và phát triển kinh doanh

19:53 | 20/10/2021

Ngày 20/10/2021, Sacombank cùng 15 ngân hàng ký kết hợp đồng tín dụng nhằm hỗ trợ doanh nghiệp phát triển kinh doanh và khắc phục ảnh hưởng của Covid-19.

Tại buổi lễ ký kết, Sacombank dành tổng nguồn vốn hơn 5.000 tỷ đồng cho 5 doanh nghiệp với mức lãi suất từ 0,5-1,5%/năm.

sacombank danh hon 5000 ty dong ho tro doanh nghiep phuc hoi va phat trien kinh doanh
Ông Huỳnh Thiên Phú - Giám đốc Phát triển Kinh doanh doanh nghiệp (hàng ngồi, thứ 3 từ trái qua), đại diện Sacombank ký kết cùng doanh nghiệp tại Hội nghị

Tham gia Chương trình kết nối Ngân hàng - Doanh nghiệp từ năm 2012 đến nay cũng như đồng hành cùng phục hồi và mở rộng sản xuất kinh doanh, Sacombank đã dành gần 84.000 tỷ đồng cho vay ưu đãi nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp tháo gỡ khó khăn về nguồn vốn, ổn định hoạt động và tạo tiền đề phát triển trong những năm kế tiếp.

Ngoài ra, Sacombank đang triển khai nguồn vốn 20.000 tỷ đồng cho khách hàng doanh nghiệp vay vốn mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh với lãi suất ưu đãi chỉ từ 4,5%/năm cho kỳ hạn vay đến 3 tháng, 5,5%/năm với thời hạn lên đến 6 tháng và từ 4%/năm dành cho doanh nghiệp xuất khẩu. Nguồn vốn được Ngân hàng áp dụng đến hết ngày 31/12/2021.

Bên cạnh việc hỗ trợ các nguồn vốn ưu đãi, Sacombank còn triển khai các dịch vụ ngân hàng hiện đại như mở tài khoản, chuyển tiền quốc tế, phát hành LC trực tuyến, đăng ký vay vốn online 24/7… nhằm giúp doanh nghiệp tối ưu hiệu quả sử dụng nguồn vốn, gia tăng năng lực cạnh tranh và tính chủ động trong công tác quản lý tài chính.

M.N

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.780 23.050 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.810 23.050 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.795 23.055 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.800 23.050 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.820 23.030 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.840 23.030 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.830 23.060 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.790 23.055 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.840 23.030 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.860 23.030 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
60.250
60.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
60.250
60.950
Vàng SJC 5c
60.250
60.970
Vàng nhẫn 9999
51.650
52.350
Vàng nữ trang 9999
51.350
52.050