Sacombank ký kết hợp đồng triển khai chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế số 9

17:16 | 24/11/2022

Sacombank cùng các đối tác gồm Công ty TNHH ERNST & YOUNG Việt Nam (EY) và Công ty TNHH Hệ thống Thông tin FPT (FPT IS) vừa ký kết hợp đồng triển khai chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế số 9 (IFRS 9).

Theo lộ trình đề án áp dụng chuẩn mực báo cáo tài chính tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành tại Quyết định 345/QĐ-BTC ngày 16/3/2020, kể từ năm 2025 trở đi, các doanh nghiệp bắt buộc phải áp dụng chuẩn mực quốc tế - IFRS khi lập và trình bày báo cáo tài chính.

IFRS 9 là một trong số các chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế được ban hành bởi Uỷ ban Báo cáo Tài chính quốc tế IASB, thay cho chuẩn mực cũ là IAS39 từ năm 2014 và chính thức có hiệu lực từ ngày 1/1/2018.

Việc áp dụng IFRS 9 đi liền với những thay đổi tích cực về mô hình rủi ro tín dụng, tăng cường quản trị và kiểm soát quy trình kế toán, cũng như phối hợp chặt chẽ hơn giữa chức năng rủi ro và tài chính.

Sau khi hoàn thành dự án này, Sacombank sẽ trở thành một trong những ngân hàng tiên phong tại Việt Nam tuân thủ chuẩn mực IFRS 9.

sacombank ky ket hop dong trien khai chuan muc bao cao tai chinh quoc te so 9
Ông Hà Văn Trung, Phó Tổng giám đốc Sacombank, phát biểu tại sự kiện.

Phát biểu tại buổi lễ ký kết, bà Nguyễn Thùy Dương, Phó Tổng giám đốc phụ trách Bộ phận dịch vụ tài chính - ngân hàng ERNST & YOUNG Việt Nam cho biết: “Chúng tôi đánh giá cao sự quan tâm và ưu tiên của Sacombank đối với Dự án này. Với kinh nghiệm tư vấn cho các ngân hàng thương mại hàng đầu Việt Nam, chúng tôi muốn lưu ý rằng triển khai IFRS 9 một cách toàn diện là dự án với khối lượng công việc rất lớn, đòi hỏi sự quyết tâm cao của ban lãnh đạo và đội ngũ nhân sự dự án của ngân hàng cũng như sự hỗ trợ phối hợp từ tất cả các phòng ban trong ngân hàng”.

sacombank ky ket hop dong trien khai chuan muc bao cao tai chinh quoc te so 9
Thực hiện nghi thức ký kết trước sự chứng kiến của lãnh đạo các bên.

Về phía Sacombank, ông Hà Văn Trung, Phó Tổng giám đốc kiêm Giám đốc dự án chia sẻ: "Việc áp dụng IFRS sẽ nâng cao tính minh bạch và trung thực của báo cáo tài chính, giúp bảo vệ quyền lợi nhà đầu tư do IFRS yêu cầu các khoản mục của báo cáo tài chính phải được ghi nhận và trình bày theo bản chất hơn là hình thức hay tên gọi của giao dịch, từ đó tạo sự đồng bộ trong phân tích, đánh giá báo cáo tài chính của doanh nghiệp Việt Nam với các doanh nghiệp khác trong khu vực và thế giới. Báo cáo tài chính theo IFRS chính là tiêu chí quan trọng để đánh giá hiệu quả trong hoạt động kinh doanh và quản trị rủi ro của ngân hàng theo thông lệ quốc tế, đồng thời đây cũng là chiến lược của Sacombank trong lộ trình áp dụng Basel, IFRS và chuyển đổi toàn diện của ngân hàng, là nền tảng vững chắc để Sacombank hoạt động an toàn, hiệu quả và bền vững".

Mỹ Quyên

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,10
7,40
7,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
1,00
1,00
1,00
5,50
5,60
5,70
7,00
7,20
7,40
8,10
Sacombank
-
-
-
-
5,70
5,80
5,90
8,30
8,60
8,90
9,00
Techcombank
1,00
-
-
-
5,90
5,90
5,90
9,00
9,00
9,00
9,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
8,10
8,10
8,50
8,50
DongA Bank
1,00
1,00
1,00
1,00
6,00
6,00
6,00
9,35
9,45
9,50
9,50
Agribank
0,50
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,10
6,10
7,40
7,40
Eximbank
0,20
1,00
1,00
1,00
5,60
5,70
5,80
6,80
7,10
7,40
7,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.250 23.620 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.295 23.595 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.258 23.618 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.280 23.610 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.300 23.580 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.250 23.700 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.263 23.648 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.299 23.620 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.270 23.850 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 23.320 23.630 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.700
67.520
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.700
67.500
Vàng SJC 5c
66.700
67.520
Vàng nhẫn 9999
54.000
55.100
Vàng nữ trang 9999
53.700
54.700