Sacombank là ngân hàng có hoạt động ngoại hối và thị trường vốn tốt nhất Việt Nam năm 2022

11:03 | 11/07/2022

Sacombank lần đầu tiên và là ngân hàng thương mại cổ phần trong nước duy nhất vinh dự đạt giải thưởng “Ngân hàng có hoạt động ngoại hối và thị trường vốn tốt nhất Việt Nam năm 2022” do tạp chí The Asset (Hong Kong) bình chọn.

Sacombank được Hội đồng bình chọn đánh giá cao trong việc chú trọng quản lý rủi ro và tối ưu hóa lợi nhuận cho khách hàng kết hợp cùng đội ngũ nhân sự dày dặn kinh nghiệm và ứng dụng các giải pháp công nghệ tiên tiến trong thời đại mới.

sacombank la ngan hang co hoat dong ngoai hoi va thi truong von tot nhat viet nam nam 2022
Bà Nguyễn Thị Kim Oanh, Phó Tổng giám đốc Sacombank nhận giải thưởng

Không chỉ vậy, Ngân hàng còn cung cấp đa dạng các dịch vụ ngoại hối dành cho khách hàng cá nhân và doanh nghiệp thông qua mạng lưới 566 điểm giao dịch rộng khắp 52/63 tỉnh thành Việt Nam và 2 nước Lào, Campuchia cũng như các kênh giao dịch trực tuyến như Internet Banking, Mobile Banking với công nghệ hiện đại và độ bảo mật cao cùng thế mạnh về nguồn thanh khoản ngoại tệ dồi dào và đa dạng, đội ngũ tư vấn giàu kinh nghiệm đáp ứng kịp thời mọi nhu cầu mua bán ngoại tệ (giao dịch giao ngay, kì hạn, hoán đổi, quyền chọn) với tỷ giá cạnh tranh, thời gian thanh toán linh hoạt, thủ tục nhanh gọn...

Ngoài ra, Sacombank là một trong số ít ngân hàng thương mại được phép triển khai sản phẩm Phái sinh giá cả hàng hóa (giải pháp hợp đồng Tương lai và Quyền chọn). Ngân hàng đang cung cấp danh mục hàng hóa đa dạng trong nhiều lĩnh vực như nông sản, kim loại, năng lượng… và hỗ trợ khách hàng chủ động quản lý rủi ro giá hàng hóa, tối ưu thu nhập và chi phí phát sinh trong tương lai để ổn định hoạt động sản xuất kinh doanh. Bên cạnh các giải pháp phòng ngừa hiệu quả rủi ro biến động giá hàng hóa, Sacombank còn áp dụng hàng loạt chính sách ưu đãi về phí giao dịch.

Từ nhiều năm qua, chất lượng hoạt động ngoại hối và thị trường vốn của Sacombank đã được nhiều tổ chức uy tín trong nước và quốc tế ghi nhận bằng các giải thưởng như: Ngân hàng cung cấp dịch vụ ngoại hối tốt nhất năm 2021 do tạp chí Global Banking and Finance Review (London) bình chọn; Ngân hàng cung cấp dịch vụ ngoại hối tốt nhất Việt Nam do Tạp chí Global Finance (Mỹ) bình cḥọn; Ngân hàng bán lẻ tiêu biểu do Tập đoàn dữ liệu Quốc Tế IDG & Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam bình chọn…

T. Như

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
3,80
-
3.90
6.90
-
7.50
7.60
ACB
-
0,20
0,20
0,20
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
4,10
4,30
4,40
5,40
5,70
6,00
6,40
Techcombank
0,03
-
-
-
3,25
3,45
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
4,50
4,50
4,80
5,10
5,10
5,60
5,60
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,60
6,70
7,20
7,50
Agribank
0,20
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,30
6,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.535 23.845 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.575 23.855 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.553 23.853 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.555 23.845 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.570 23.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.570 23.900 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.592 23.967 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.558 23.860 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.540 23.995 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.610 23.860 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
65.800
66.620
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
65.800
66.600
Vàng SJC 5c
65.800
66.620
Vàng nhẫn 9999
50.350
51.250
Vàng nữ trang 9999
50.250
50.850