Sacombank nhận 4 giải thưởng lớn từ NAPAS

15:19 | 23/11/2022

Sacombank vừa vinh dự nhận 4 giải thưởng quan trọng tại Lễ vinh danh các ngân hàng thành viên tiêu biểu năm 2022 do Công ty Cổ phần Thanh toán Quốc gia Việt Nam (NAPAS) tổ chức.    

Các giải thưởng Sacombank nhận được gồm: Bank with The Best POS Network (Ngân hàng có mạng lưới POS hoạt động hiệu quả nhất), Bank with The Best Online Merchant Network (Ngân hàng có mạng lưới đại lý trực tuyến hiệu quả nhất), Dynamic Bank (Ngân hàng tích cực đồng hành cùng Napas tiên phong triển khai các dự án công nghệ mới) và Outstanding Bank in Credit Card Transaction (Ngân hàng có số lượng giao dịch thẻ tín dụng nội địa nhiều nhất). Sự ghi nhận này đã góp phần khẳng định những nỗ lực của Ngân hàng trong việc không ngừng gia tăng trải nghiệm cho khách hàng và đẩy mạnh các giao dịch thanh toán thẻ nội địa.

sacombank nhan 4 giai thuong lon tu napas
 

Trong năm 2022, Sacombank đã hoàn thành triển khai hệ thống POS dual theo tiêu chuẩn kỹ thuật VCCS. Số lượng POS ghi nhận trên hệ thống NAPAS của Sacombank là hơn 60.000, chiếm hơn 30% số lượng POS phát sinh giao dịch qua NAPAS; tổng số lượng giao dịch chiều ngân hàng thanh toán qua POS tăng trưởng gần 42% so với 2021, đạt hơn 36,2 nghìn tỷ đồng.

Với giao dịch trực tuyến, trong năm 2022, Sacombank dẫn đầu toàn ngành về giá trị giao dịch thanh toán trực tuyến qua hệ thống NAPAS. Giá trị giao dịch trong năm vượt mức 2,1 nghìn tỷ đồng, chiếm tỷ trọng gần 63% giá trị giao dịch dịch vụ E-commerce qua NAPAS.

Bên cạnh đó, Sacombank đã tích cực phối hợp hoàn thành triển khai nhiều dự án nổi bật cùng NAPAS, gia tăng giá trị cho khách hàng, bao gồm: Liên kết thanh toán với QR code Thái Lan; Triển khai dịch vụ ngân hàng bảo trợ/ngân hàng thanh toán cho các trung gian thanh toán; Chấp nhận thẻ VCCS qua mang lưới BCCard tại Hàn Quốc; Thí điểm dự án rút tiền bằng mã QR code; Và mới nhất, phát hành thành công thẻ Sacombank Napas Combo Card - dòng thẻ tích hợp giữa thẻ thanh toán và thẻ tín dụng trên cùng một chip.

Ngoài Napas Combo Card, Sacombank và NAPAS còn phát hành dòng thẻ tín dụng Napas Easy Card. Tính riêng năm 2022, số lượng giao dịch phát sinh qua cổng NAPAS lên đến 340.000 giao dịch, tổng giá trị đạt hơn 1.000 tỷ đồng.

Sacombank đã đẩy mạnh phát triển thẻ tín dụng nội địa cách đây nhiều năm, hướng đến phân khúc khách hàng nông thôn và công nhân ở các khu công nghiệp. Thẻ tín dụng nội địa với mức phí và lãi suất thấp phù hợp với phân khúc khách hàng có thu nhập trung bình đã góp phần đẩy nhanh các dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt và giảm tín dụng đen theo định hướng chủ trương của Ngân hàng Nhà nước. 

          

Trần Bình

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,10
7,40
7,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
1,00
1,00
1,00
5,50
5,60
5,70
7,00
7,20
7,40
8,10
Sacombank
-
-
-
-
5,70
5,80
5,90
8,30
8,60
8,90
9,00
Techcombank
1,00
-
-
-
5,90
5,90
5,90
9,00
9,00
9,00
9,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
8,10
8,10
8,50
8,50
DongA Bank
1,00
1,00
1,00
1,00
6,00
6,00
6,00
9,35
9,45
9,50
9,50
Agribank
0,50
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,10
6,10
7,40
7,40
Eximbank
0,20
1,00
1,00
1,00
5,60
5,70
5,80
6,80
7,10
7,40
7,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.250 23.620 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.295 23.595 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.258 23.618 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.280 23.610 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.300 23.580 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.250 23.700 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.263 23.648 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.299 23.620 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.270 23.850 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 23.320 23.630 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.700
67.520
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.700
67.500
Vàng SJC 5c
66.700
67.520
Vàng nhẫn 9999
54.000
55.100
Vàng nữ trang 9999
53.700
54.700