Sacombank thêm số hotline trung tâm dịch vụ khách hàng 24/7

18:11 | 24/06/2022

Với phương châm luôn lấy khách hàng làm trung tâm, từ hôm nay, Sacombank chính thức đưa vào phục vụ thêm số Hotline mới 1800 5858 88 bên cạnh hai số Hotline đang áp dụng là 1900 5555 88 (dành cho tất cả khách hàng) và 1800 5858 23 (chỉ dành cho khách hàng VIP). 

Việc thay đổi này nhằm nâng cao chất lượng phục vụ trong bối cảnh chuyển đổi số cũng như mang đến cho khách hàng những trải nghiệm ngày một tối ưu hơn.

sacombank them so hotline trung tam dich vu khach hang 247

Với Hotline 1800 5858 88 mới, khách hàng sẽ được miễn phí hoàn toàn kể cả cước phí viễn thông. Bên cạnh đó, Sacombank cũng cải tiến, phát triển thêm nhiều tính năng giúp khách hàng có những trải nghiệm tốt hơn như: chủ động tra cứu thông tin dư nợ thẻ tín dụng, số dư tài khoản thanh toán, số tài khoản thanh toán… một cách nhanh chóng mà không cần gặp Tổng đài viên; đánh giá chất lượng dịch vụ của Trung tâm Dịch vụ Khách hàng Sacombank 24/7 sau mỗi cuộc gọi.

Ngoài ra, Hotline 1900 5555 88 đang hoạt động cũng sẽ chấm dứt phục vụ vào ngày 01/5/2023 nhằm chuyển tất cả cuộc gọi của khách hàng về Hotline 1800 5858 88.

Trung tâm Dịch vụ Khách hàng Sacombank 24/7 với đội ngũ chuyên viên chăm sóc khách hàng chuyên nghiệp, tận tâm sẽ tư vấn, giải đáp, xử lý các yêu cầu về sản phẩm, dịch vụ cho khách hàng; hỗ trợ khách hàng thực hiện các giao dịch qua tổng đài như thanh toán thẻ tín dụng, nộp trễ hạn tiền gửi tương lai, đăng ký/trích ủy thác thanh toán hóa đơn điện, nước…; lắng nghe góp ý và giải đáp về chất lượng sản phẩm dịch vụ Sacombank.

Ngoài Trung tâm Dịch vụ Khách hàng Sacombank 24/7, khi cần tư vấn, giải đáp thông tin, khách hàng cũng có thể truy cập vào Trợ lý thông minh (Sari) trên website Sacombank (https://www.sacombank.com.vn/), hoặc Fanpage chính thức của Sacombank (https://www.facebook.com/SacombankHome) hoặc email: ask@sacombank.com.

T. Như

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,40
5,40
5,90
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,50
3,70
3,80
5,20
5,35
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,95
3,25
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,50
3,50
3,80
4,47
4,45
5,49
5,34
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,10
6,20
6,70
7,00
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.220 23.530 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.250 23.530 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.230 23.530 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.240 23.525 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.270 23.500 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.270 23.800 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.260 23.750 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.246 23.532 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.230 23.530 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.290 23.540 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.000
67.020
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.000
67.000
Vàng SJC 5c
66.000
67.020
Vàng nhẫn 9999
52.350
53.250
Vàng nữ trang 9999
52.250
52.850