SCB hoạt động ổn định, tặng coupon lãi suất 0,5%/năm cho khách hàng gửi tiền

14:15 | 12/10/2022

Từ ngày 12/10/2022 đến hết ngày 31/10/2022, Ngân hàng TMCP Sài Gòn (SCB) áp dụng chương trình "Thêm ưu đãi - Mãi gắn kết" để tri ân khách hàng tham gia sản phẩm tiền gửi tại quầy.    

Nhằm tri ân khách hàng cá nhân tham gia giao dịch tiền gửi trong thời gian diễn ra chương trình (12/10 - 31/10/2022), SCB ưu đãi tặng coupon lãi suất 0,5% cho khách hàng tham gia sản phẩm tiền gửi tại quầy bằng VND theo tất cả hình thức lĩnh lãi với kỳ hạn gửi từ 6 tháng trở lên.

scb hoat dong on dinh tang coupon lai suat 05nam cho khach hang gui tien
Chương trình "Thêm ưu đãi - Mãi gắn kết" được triển khai nhằm tri ân tới những khách hàng đã tin tưởng, ủng hộ SCB trong giai đoạn vừa qua.

Coupon có giá trị từ ngày nắm giữ cho đến hết ngày 31/12/2022 và áp dụng 1 lần cho mỗi khách hàng trên 1 tài khoản tiền gửi mở tại tất cả các điểm giao dịch của SCB. Ưu đãi được áp dụng ngay khi khách hàng gửi tiền và quyết định sử dụng coupon, lãi suất tặng thêm áp dụng tại thời điểm mở mới tài khoản tiền gửi, không áp dụng đối với tài khoản tái ký tự động.

Lưu ý, ưu đãi sẽ mất đi nếu khách hàng tất toán trước hạn tài khoản tiền gửi. Đối với các trường hợp khách hàng gửi tiền theo hình thức lĩnh lãi trước, lĩnh lãi định kỳ, khi rút vốn trước hạn khách hàng phải hoàn trả phần ưu đãi đã nhận của các kỳ trước đó (nếu có). Trong trường hợp chuyển nhượng quyền sở hữu tài khoản tiền gửi đã áp dụng ưu đãi lãi suất tặng thêm, người nhận sẽ tiếp tục được hưởng ưu đãi này theo quy định cho đến khi tài khoản tiền gửi đến hạn.

scb hoat dong on dinh tang coupon lai suat 05nam cho khach hang gui tien
 

Đối với tài khoản tiền gửi đồng chủ sở hữu, khách hàng đứng tên đại diện trên tài khoản tiền gửi ở thời điểm mở mới sẽ được hưởng ưu đãi của chương trình.

Những khách hàng tham gia chương trình này vẫn được hưởng ưu đãi theo quy định của sản phẩm, chương trình khác đang áp dụng tại SCB nếu thỏa điều kiện.

Chương trình "Thêm ưu đãi - Mãi gắn kết" được triển khai nhằm tri ân tới những khách hàng đã tin tưởng, ủng hộ SCB trong giai đoạn vừa qua.

Ghi nhận hiện tại ở các điểm giao dịch của SCB trên toàn quốc, số khách hàng đến gửi tiền tăng lên sau khi có các thông điệp của Ngân hàng Nhà nước và SCB về việc tăng lãi suất huy động đồng thời khẳng định SCB đảm bảo chi trả đầy đủ các khoản tiền gửi của khách hàng theo đúng quy định của pháp luật.

Đ.P

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,10
7,40
7,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
1,00
1,00
1,00
5,50
5,60
5,70
7,00
7,20
7,40
8,10
Sacombank
-
-
-
-
5,70
5,80
5,90
8,30
8,60
8,90
9,00
Techcombank
1,00
-
-
-
5,90
5,90
5,90
8,50
8,50
8,70
8,70
LienVietPostBank
-
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
8,10
8,10
8,50
8,50
DongA Bank
1,00
1,00
1,00
1,00
6,00
6,00
6,00
9,35
9,45
9,50
9,50
Agribank
0,50
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,10
6,10
7,40
7,40
Eximbank
0,20
1,00
1,00
1,00
5,60
5,70
5,80
6,80
7,10
7,40
7,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.250 23.620 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.295 23.595 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.258 23.618 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.280 23.610 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.300 23.580 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.250 23.700 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.263 23.648 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.299 23.620 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.270 23.850 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 23.320 23.630 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.700
67.520
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.700
67.500
Vàng SJC 5c
66.700
67.520
Vàng nhẫn 9999
54.000
55.100
Vàng nữ trang 9999
53.700
54.700