SCB lọt top 50 doanh nghiệp tăng trưởng xuất sắc nhất Việt Nam

07:43 | 23/04/2022

Ngân hàng Sài Gòn (SCB) vừa được Công ty CP Báo cáo Đánh giá Việt Nam (Vietnam Report) vinh danh Top 50 Doanh nghiệp tăng trưởng xuất sắc nhất Việt Nam năm 2022, đồng thời SCB cũng có mặt trong danh sách Top 500 Doanh nghiệp tăng trưởng nhanh nhất Việt Nam năm 2022.

Chương trình đánh giá FAST 500 được Vietnam Report tổ chức thường niên từ năm 2011, và được xây dựng trên kết quả nghiên cứu và đánh giá độc lập theo chuẩn mực quốc tế. Thứ hạng của doanh nghiệp được sắp xếp dựa trên tiêu chí tăng trưởng kép (CAGR) về doanh thu và hiệu quả kinh doanh.

scb lot top 50 doanh nghiep tang truong xuat sac nhat viet nam
Ông Diệp Bảo Châu - Phó Tổng Giám đốc SCB nhận giải thưởng Top 50 Doanh nghiệp tăng trưởng xuất sắc nhất Việt Nam năm 2022

Top 50 Doanh nghiệp tăng trưởng xuất sắc nhất Việt Nam (Top 50 Vietnam Best Growth) là Bảng xếp hạng được Vietnam Report công bố từ năm 2015, nhằm ghi nhận và tôn vinh Top 50 Doanh nghiệp đạt tốc độ tăng trưởng doanh thu tốt và bền vững nhất, đồng thời duy trì được hiệu quả kinh doanh ổn định trong suốt giai đoạn 2015 - 2021. Các tiêu chí như: Tổng tài sản, tổng lao động, lợi nhuận sau thuế và uy tín doanh nghiệp trên truyền thông… cũng được sử dụng như yếu tố bổ trợ để xác định quy mô cũng như vị thế của doanh nghiệp trong ngành hoạt động.

Giải thưởng này một lần nữa cho thấy, SCB đã khẳng định được vị thế vượt trội trong cộng đồng doanh nghiệp tăng trưởng nhanh nhất Việt Nam về hiệu quả kinh doanh ổn định, bền vững, tuân thủ pháp luật và thực hiện tốt nghĩa vụ đóng góp cho ngân sách nhà nước.

Năm 2021, dù đối mặt nhiều thách thức, nhưng SCB vẫn duy trì tốc độ tăng trưởng ổn định, an toàn với mục tiêu trọng tâm là tái cơ cấu hiệu quả; triển khai các mô hình kinh doanh mới cùng hệ thống sản phẩm dịch vụ đa tiện ích nhằm gia tăng trải nghiệm và sự hài lòng của khách hàng. Bên cạnh đó, SCB không ngừng nâng cao chất lượng và hiệu suất nguồn nhân lực, tối ưu hiệu quả nguồn vốn và tăng cường quản lý rủi ro.

Kết thúc năm 2021, lợi nhuận trước thuế Ngân hàng đạt 1.377 tỷ đồng. Năm 2021, SCB cũng đã tiến hành tăng vốn điều lệ thành công từ 15.231 tỷ đồng lên 20.020 tỷ đồng.

Thu nhập lãi thuần của SCB tăng trưởng 163% trong năm 2021. Với chiến lược đa dạng hóa nguồn thu, các hoạt động phi tín dụng như: Dịch vụ, kinh doanh ngoại hối, chứng khoán đầu tư… cũng hoạt động hiệu quả, đóng góp 36% vào tổng thu nhập hoạt động.

Bên cạnh mục tiêu kinh doanh, SCB đặt mục tiêu dài hạn về việc xây dựng nền tảng tài chính vững chắc và nâng cao hiệu quả hoạt động quản trị vận hành tổ chức, theo định hướng Ngân hàng bán lẻ, đa năng và hiện đại - trong đó, khách hàng luôn được đặt ở vị trí trung tâm.

Hiện nay Ngân hàng đang triển khai Dự án “Đánh giá chênh lệch và xây dựng lộ trình triển khai tuân thủ Basel II” với đối tác KPMG nhằm hoàn thiện và nâng cấp khung quản lý rủi ro với mục tiêu tuân thủ quy định của Ngân hàng Nhà nước và quản lý hiệu quả theo chuẩn mực quốc tế Basel.

Đ.P

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
0,50
0,50
0,50
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
5,60
5,70
5,80
7,00
7,15
7,30
7,50
Techcombank
0,03
-
-
-
5,90
5,90
5,90
6,70
6,70
7,00
7,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
6,50
6,50
5,90
6,40
DongA Bank
0,50
0,50
0,50
0,50
5,00
5,00
5,00
6,80
6,90
7,40
7,70
Agribank
0,30
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,80
4,80
6,40
6,40
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,60
6,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.830 24.140 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.860 24.140 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.855 24.155 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.830 24.140 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.860 24.120 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.800 24.300 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.860 24.410 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.858 24.170 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.810 24.400 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 23.910 24.190 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.350
67.170
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.350
67.150
Vàng SJC 5c
66.350
67.170
Vàng nhẫn 9999
52.900
53.900
Vàng nữ trang 9999
52.700
53.500