SeABank cơ bản hoàn thành tốt các chỉ tiêu theo kế hoạch đã đề ra

15:50 | 27/10/2020

Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank) vừa công bố kết quả cho kỳ hoạt động kinh doanh 9 tháng đầu năm 2020 với kết quả khả quan, lợi nhuận trước thuế đạt 1.131 tỷ đồng, tăng gần 66% so với cùng kỳ 2019 và hoàn thành 75% kế hoạch năm 2020.

SeABank ra mắt ứng dụng ngân hàng số phiên bản dành riêng cho phái đẹp
SeABank hoàn thành các chỉ tiêu theo kế hoạch, lợi nhuận trước thuế đạt gần 754 tỷ đồng

Theo đó, kết thúc 9 tháng đầu năm 2020, SeABank cơ bản hoàn thành tốt các chỉ tiêu theo kế hoạch đã đề ra với lợi nhuận trước thuế đạt 1.131 tỷ đồng, tăng 65,6% so với cùng kỳ 2019, hoàn thành 75% kế hoạch năm 2020.

Các chỉ số kinh doanh khác đều tăng so với cùng kỳ năm 2019: Tổng tài sản 167.426 tỷ đồng, tăng 6,37%; Tiền gửi khách hàng đạt hơn 102.500 tỷ đồng, tăng 7,12%; Cho vay khách hàng đạt 97.871 tỷ đồng. Bên cạnh đó, tỷ lệ nợ xấu trên dư nợ cho vay giảm còn ở mức 2,23%, đảm bảo thấp hơn mức quy định của Ngân hàng Nhà nước.

Thời gian qua, để đẩy mạnh hoạt động kinh doanh cũng như mang lại lợi ích cho khách hàng, SeABank liên tục cung cấp những sản phẩm, dịch vụ hấp dẫn, phù hợp với nhu cầu của khách hàng, đặc biệt là chương trình giảm lãi suất cho vay nhằm hỗ trợ khách hàng trước những ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19, nắm bắt cơ hội kinh doanh cuối năm 2020 với lãi suất chỉ từ 7,5%/năm dành cho khách hàng cá nhân và từ 6,5% dành cho khách hàng doanh nghiệp.

Những kết quả hoạt động kinh doanh khả quan đã giúp SeABank vinh dự được các cơ quan, tổ chức trong nước và quốc tế trao tặng nhiều danh hiệu như: Doanh nghiệp tiêu biểu vì người lao động (Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam), Top 500 Doanh nghiệp tăng trưởng nhanh nhất Việt Nam (Vietnam Report), Ngân hàng số sáng tạo của năm 2020 (The European), Thương hiệu tiêu biểu Châu Á – Thái Bình Dương, Top 30 Công ty ứng dụng Công nghệ tốt nhất Châu Á 2020 (The Silicon Review Magazine), Doanh nghiệp Chuyển đổi số xuất sắc (Hội Truyền thông số Việt Nam)… Bên cạnh đó SeABank cũng được Moody’s tiếp tục xếp hạng tín nhiệm B1 – tương đương mức đánh giá khả năng phát triển ổn định và là ngân hàng thứ 5 tại Việt Nam hoàn thành cả 3 trụ cột của Basel II trước thời hạn.

Cùng với hoạt động kinh doanh, trong 9 tháng đầu năm 2020, Ngân hàng SeABank đã thực hiện nhiều hoạt động ý nghĩa cụ thể như phối hợp với Tập đoàn BRG ủng hộ gần 8 tỷ đồng cho Chính phủ và người dân bị ảnh hưởng bởi Covid-19 trên cả nước; Trao tặng 2 căn nhà cho người nghèo tại Điện Biên; Trao tặng 100 suất học bổng cho các em học sinh giỏi tại huyện Mường Ảng - Điện Biên; Trao tặng 04 căn nhà cho hộ nghèo tại huyện Vị Xuyên, Hà Giang; Trao tặng 10 căn nhà cho người nghèo tại tình Khánh Hòa cùng nhiều hoạt động xã hội ý nghĩa khác với mong muốn có thể giúp đỡ nhiều cá nhân và gia đình gặp khó khăn trên toàn quốc…

Kết quả kinh doanh khả quan và những hoạt động ý nghĩa vì cộng đồng trên đã góp phần khẳng định được khả năng, tiềm lực và trách nhiệm xã hội của ngân hàng SeABank, là bước đệm giúp SeABank tiếp tục đi trước trên thị trường, từ đó mang đến những sản phẩm và dịch vụ tối ưu nhất, đáp ứng tối đa nhu cầu khách hàng.

Minh Thu

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,10
7,40
7,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
1,00
1,00
1,00
5,50
5,60
5,70
7,00
7,20
7,40
8,10
Sacombank
-
-
-
-
5,70
5,80
5,90
8,30
8,60
8,90
9,00
Techcombank
1,00
-
-
-
5,90
5,90
5,90
8,50
8,50
8,70
8,70
LienVietPostBank
-
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
8,10
8,10
8,50
8,50
DongA Bank
1,00
1,00
1,00
1,00
6,00
6,00
6,00
9,35
9,45
9,50
9,50
Agribank
0,50
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,10
6,10
7,40
7,40
Eximbank
0,20
1,00
1,00
1,00
5,60
5,70
5,80
6,80
7,10
7,40
7,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.250 23.620 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.295 23.595 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.258 23.618 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.280 23.610 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.300 23.580 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.250 23.700 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.263 23.648 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.299 23.620 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.270 23.850 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 23.320 23.630 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.700
67.520
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.700
67.500
Vàng SJC 5c
66.700
67.520
Vàng nhẫn 9999
54.000
55.100
Vàng nữ trang 9999
53.700
54.700