SeABank đẩy mạnh lợi nhuận từ nguồn phi tín dụng

10:39 | 14/05/2021

Điều chỉnh kế hoạch kinh doanh linh hoạt phù hợp với  trạng thái bình thường mới, đưa ra các giải pháp, sản phẩm phù hợp với khách hàng, hợp tác phân phối bảo hiểm và liên tục cải thiện chất lượng dịch vụ… đó là cách giúp SeABank đa dạng hóa nguồn thu, duy trì tốc độ tăng trưởng lợi nhuận ổn định.

Năm 2020, trong bối cảnh của dịch bệnh Covid-19 gây ảnh hưởng nặng nề tới nền kinh tế đất nước, các doanh nghiệp nói chung và ngân hàng nói riêng đòi hỏi phải có những hành động quyết liệt để đa dạng hóa nguồn thu, phát triển doanh nghiệp ổn định, bền vững. Trước những diễn biến khó lường của thị trường, Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank, mã chứng khoán SSB) đã chủ động và linh hoạt triển khai các giải pháp mới để thu hút khách hàng, gia tăng nguồn thu thay vì chỉ tập trung phát triển các sản phẩm ngân hàng truyền thống, như các dịch vụ ngân hàng số, thẻ tín dụng, bảo hiểm, tài khoản số đẹp…

seabank day manh loi nhuan tu nguon phi tin dung
SeABank đẩy mạnh lợi nhuận từ nguồn phi tín dụng

Khai thác lợi thế hạ tầng công nghệ được đầu tư đồng bộ cũng như có sự phân tích kỹ về thị hiếu và nhu cầu của khách hàng, năm 2020 SeABank đã triển khai dịch vụ ngân hàng số SeAMobile/SeANet sử dụng công nghệ AI giúp khách hàng dễ dàng quản lý chi tiêu cá nhân, mở tài khoản từ xa không phải đến ngân hàng cùng nhiều tiện ích thanh toán hóa đơn, thanh toán QRCode, chuyển tiền qua số điện thoại, mua sắm online, minigame... Song song với việc cải tiến sản phẩm, Ngân hàng liên tiếp triển khai các chương trình khuyến mại, tổ chức chương trình thúc đẩy kinh doanh xuyên suốt trong năm, thu hút khách hàng đăng ký và sử dụng dịch vụ. Số lượng khách hàng mới đăng ký sử dụng dịch vụ eBank của SeABank năm 2020 tăng mạnh 170% và số lượng giao dịch thực hiện trên eBank tăng hơn 200% giúp doanh thu phí tăng 114% so với năm 2019.

Bên cạnh đó, SeABank có hệ thống sản phẩm thẻ đa dạng, phong phú đáp ứng nhu cầu cho mọi phân khúc khách hàng và là thành viên của hai tổ chức thẻ có thị phần lớn nhất trên thị trường hiện nay là VISA và MasterCard. SeABank cũng là ngân hàng luôn đi đầu về xu hướng, phát triển công nghệ với việc áp dụng các tính năng hiện đại nhất như Contactless, Samsung Pay, công nghệ bảo mật 3D Secure, công nghệ bảo mật với chip đạt chuẩn EMV đã mang tới sự tiện dụng và hài lòng cho khách hàng. Trong năm 2020, tổng doanh thu phí thẻ đã đóng góp 120,3 tỷ đồng trong tổng thu ngoài lãi của SeABank.

Đặc biệt từ năm 2020, hoạt động kinh doanh bảo hiểm có thể được coi là thế mạnh của ngân hàng. Chính thức triển khai sản phẩm bảo hiểm Prudential từ tháng 3/2020, đến hết tháng 12/2020 SeABank đã đạt tổng doanh thu phí từ hoạt động bảo hiểm lên 126 tỷ đồng, hoàn thành 140% chỉ tiêu năm với hơn 13.000 khách hàng được bảo vệ. Bên cạnh tính năng hấp dẫn của sản phẩm bảo hiểm, SeABank còn có các chính sách ưu đãi hấp dẫn để hỗ trợ khách hàng như: Trả góp 0% đối với các khách hàng thanh toán phí bảo hiểm nhân thọ bằng thẻ tín dụng SeABank; Ưu đãi giảm lãi suất cho khách hàng vay vốn tại SeABank khi tham gia hợp đồng BHNT; Phát hành thẻ tín dung cho khách hàng mua bảo hiểm nhân thọ qua hệ thống SeABank…

Ngân hàng cũng đẩy mạnh các sản phẩm đầu tư như trái phiếu S-Bond, SeA-Invest góp phần không nhỏ giúp tăng doanh thu phí dịch vụ của SeABank. Với việc cung cấp danh mục sản phẩm đầu tư đa dạng, SeABank đã giúp khách hàng mở rộng thêm các cơ hội đầu tư, gia tăng lợi nhuận hiệu quả trong điều kiện thị trường nhiều biến động.

Những nỗ lực đa dạng hóa dịch vụ trên đã giúp doanh thu phí dịch vụ của SeABank có bước nhảy vọt ấn tượng trong giai đoạn 2016 – 2020, khi doanh thu phí dịch vụ tăng vượt bậc từ 149,6 tỷ đồng năm 2016 lên 522,7 tỷ đồng, tăng trưởng 249%. Lãi thuần từ hoạt động dịch vụ cũng tăng gấp 8 lần lên 356,2 tỷ đồng so với 44,2 tỷ đồng của năm 2016. Năm 2020, SeABank có mức doanh thu thuần ngoài lãi đạt 1.522 tỷ đồng và tỷ lệ thu thuần ngoài lãi trên tổng thu thuần đạt 33,2%.

Những “trái ngọt” mà SeABank gặt hái được sau nhiều năm xây dựng đã khẳng định vị thế và uy tín thương hiệu của ngân hàng trên thị trường, thu hút ngày càng nhiều nhà đầu tư, đối tác và khách hàng đến với SeABank. Đây sẽ là tiền đề vững chắc để SeABank tiến xa hơn, đa dạng hóa dịch vụ và nguồn thu, gia tăng các sản phẩm phi tín dụng, mang lại nhiều tiện ích cho khách hàng.

Phan Thu

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.630 22.860 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.665 22.865 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.645 22.865 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.670 22.850 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.670 22.850 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.665 22.880 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.650 22.860 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.670 22.850 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.690 22.850 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.350
57.020
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.350
57.000
Vàng SJC 5c
56.350
57.020
Vàng nhẫn 9999
50.400
51.300
Vàng nữ trang 9999
50.000
51.000