SeABank tặng cây xanh, chung tay hồi sinh rừng tại núi Hồng Lĩnh

14:17 | 25/11/2019

Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank) phối hợp với UBND Huyện Nghi Xuân đã tổ chức “Lễ Trao tặng 74.400 cây xanh hồi sinh rừng tại Núi Hồng Lĩnh, Hà Tĩnh” nhằm tái sinh khu vực núi Hồng Lĩnh bị cháy vào tháng 7/2019.

Lễ Trao tặng 74.400 cây xanh hồi sinh rừng tại Núi Hồng Lĩnh, Hà Tĩnh

Cuối tháng 6, đầu tháng 7/2019, tại Hà Tĩnh đã xảy ra cháy rừng với quy mô lớn nhất từ trước đến nay, gây thiệt hại lớn về rừng, môi trường, ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, đời sống của người dân.

Với mong muốn chia sẻ khó khăn với các hộ dân bị thiệt hại trong thảm họa cháy rừng, đồng thời chung tay hồi sinh rừng, SeABank đã quyết định trao tặng 74.400 cây xanh cho 47 hộ dân thuộc khu vực núi Hồng Lĩnh, xã Xuân Hồng, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh, trong đó có 62.600 cây tràm và 11.800 cây bạch đàn.

Cây tràm và cây bạch đàn sẽ được các hộ dân trồng xen kẽ nhau thay thế tại diện tích rừng hơn 90ha đã bị cháy rụi từ thảm họa cháy rừng vừa qua. Đây là 2  loại cây dễ trồng, tốc độ tăng trưởng nhanh, khả năng thích nghi với khí hậu cao giúp người dân nơi đây sớm bù đắp lại diện tích rừng cháy, cải thiện thiên nhiên và đời sống người dân địa phương.

Suốt chặng đường phát triển, song hành với mục tiêu về kinh doanh, SeABank luôn chú trọng đến việc thực hiện các hoạt động an sinh xã hội kết hợp với bảo vệ môi trường, phát triển bền vững như: Tổ chức chuỗi giải chạy thường niên Cộng đồng chạy vì tương lai – SeABank Run For The Future, hoạt động xã hội “Tuần lễ Công dân” và các chương trình từ thiện “Xuân yêu thương”, “SeABankers vì trẻ thơ”, “Chăn ấm đầu đông”, trao tặng nhà tình nghĩa cho cán bộ chiến sỹ, người nghèo…

Nối tiếp những hoạt động ý nghĩa này, năm 2019, SeABank phát động và triển khai chuỗi hoạt động vì môi trường “Let’s Go Green with SeABank” với nhiều hành động thiết thực, trong đó hoạt động trồng cây - trồng rừng là một phần quan trọng của chuỗi hoạt động này. Bên cạnh đó, SeABank cũng liên tục triển khai nhiều chương trình ý nghĩa tại các điểm giao dịch trên toàn quốc như: Thu gom rác phân loại, trang bị thêm cây xanh trong văn phòng, tặng khách hàng các quà tặng thân thiện với môi trường… và nhận được sự ủng hộ của đông đảo khách hàng và người dân trên địa bàn.

Với những hoạt động thiết thực nói trên, SeABank mong muốn được lan tỏa sâu rộng đến khách hàng, cộng đồng ý thức hơn nữa đối với vấn đề bảo vệ môi trường và sống có trách nhiệm hơn với môi trường ngay từ những hành động nhỏ nhất.

CK

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.170 23.380 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.205 23.385 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.184 23.374 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.215 23.365 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.200 23.360 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.180 23.350 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.190 23.400 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.190 23.390 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.200 23.370 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.230 23.360 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.380
48.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.380
48.750
Vàng SJC 5c
48.380
48.770
Vàng nhẫn 9999
47.730
48.350
Vàng nữ trang 9999
47.250
48.050