SeABank thông qua kế hoạch triển khai tăng vốn điều lệ trong năm 2022

16:49 | 25/05/2022

Thực hiện nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2022, Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank, mã chứng khoán SSB) đã thông qua kế hoạch triển khai phương án tăng vốn điều lệ từ 16.598 tỷ đồng lên 20.403 tỷ đồng trong quý II và quý III năm 2022 bằng việc phát hành cổ phiếu để trả cổ tức, phát hành cổ phiếu từ nguồn vốn chủ sở hữu cho cổ đông hiện hữu và phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn dành cho cán bộ nhân viên.

seabank thong qua ke hoach trien khai tang von dieu le trong nam 2022
SeABank dự kiến triển khai tăng vốn điều lệ lên 20.403 tỷ đồng

Theo đó, trong Quý 2 và 3 năm 2022, SeABank dự kiến triển khai tăng vốn điều lệ từ 16.598 tỷ đồng lên 20.403 tỷ đồng thông qua phát hành 211.400.000 cổ phiếu (tương đương tỷ lệ 12,7%) để trả cổ tức năm 2021 và phát hành 109.700.000 cổ phiếu (tương đương tỷ lệ 6,6%) để tăng vốn cổ phần từ nguồn vốn chủ sở hữu. Đồng thời, SeABank sẽ phát hành 59.400.000 cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho Người lao động (ESOP) năm 2022.

Cũng trong Quý 2, 3 và Quý 4 năm 2022, sau khi hoàn thành các đợt phát hành trên, SeABank tiếp tục lộ trình tăng vốn điều lệ từ 20.403 tỷ đồng lên 22.690 tỷ đồng thông qua chào bán riêng lẻ cho nhà đầu tư chiến lược trong và ngoài nước, hoặc chào bán ra công chúng cho cổ đông hiện hữu 228.700.000 cổ phiếu (tương đương tỷ lệ 13,78% vốn điều lệ hiện tại).

Hình thức chào bán sẽ được quyết định cụ thể tại thời điểm triển khai. Như vậy, theo kế hoạch đến hết năm 2022, SeABank sẽ hoàn thành tăng vốn điều lệ lên 22.690 tỷ đồng.

Việc tăng vốn điều lệ là một dấu mốc quan trọng trong kế hoạch và định hướng của SeABank, giúp Ngân hàng có đủ tiềm lực để thực hiện các mục tiêu: triển khai chiến lược hội tụ số, đầu tư mạnh mẽ cho công nghệ, số hóa toàn diện các quy trình vận hành trong hoạt động tín dụng, thanh toán, dịch vụ khách hàng, đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ… qua đó mang lại hiệu quả hoạt động và giao dịch, gia tăng trải nghiệm và đáp ứng tốt hơn nữa nhu cầu của mọi khách hàng.

Vừa qua, SeABank đã được Moody’s – một trong 3 tổ chức xếp hạng tín nhiệm uy tín công bố nâng mức đánh giá tín dụng cơ sở (BCA) từ B2 lên B1, đồng thời giữ nguyên xếp hạng tín nhiệm phát triển dài hạn mức B1 năm thứ 4 liên tiếp với triển vọng phát triển Tích cực. Tháng 5/2022, SeABank là một trong số ít ngân hàng công bố triển khai và áp dụng chuẩn mực quản trị rủi ro Basel III./.

P.Thu

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.420 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.130 23.410 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.110 23.410 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.120 23.400 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.160 23.360 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.160 23.370 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.125 23.477 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.124 23.415 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.100 23.380 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.180 23.370 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.150
68.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.150
68.750
Vàng SJC 5c
68.150
68.770
Vàng nhẫn 9999
53.300
54.250
Vàng nữ trang 9999
53.150
53.850