SeABank tung lãi suất cho vay ưu đãi hấp dẫn

15:23 | 25/03/2021

Đồng hành cùng khách hàng thực hiện mục tiêu kép vừa chống dịch, vừa duy trì, phát triển kinh tế, Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank) tiếp tục triển khai các gói hỗ trợ dành cho khách hàng với lãi suất vay giảm sâu, chỉ từ 0%/năm.

seabank tung lai suat cho vay uu dai hap dan Hơn 1,2 tỷ cổ phiếu SeABank chính thức giao dịch trên sàn chứng khoán
seabank tung lai suat cho vay uu dai hap dan

Dịch Covid-19 đã tác động sâu, rộng đến nền kinh tế nói chung, doanh nghiệp và người dân nói riêng. Do vậy, SeABank đã triển khai nhiều chương trình hỗ trợ tín dụng dành cho khách hàng doanh nghiệp và cá nhân khôi phục sản xuất, ổn định cuộc sống.

Theo đó, từ nay đến hết 30/4/2021, khách hàng cá nhân khi vay mua nhà, xây sửa chữa nhà, mua ô tô, vay kinh doanh… tại SeABank sẽ được vay với mức lãi suất hấp dẫn: Cố định 3 tháng đầu 0%/năm, cố định 6 tháng đầu 4,99%/năm, cố định năm đầu 6,99%/năm. Chương trình áp dụng cho các khoản vay giải ngân kể từ ngày 27/01 - 30/04/2021.

Cùng với chính sách lãi suất này, để hỗ trợ khách hàng cá nhân giải quyết khó khăn, thúc đẩy sản xuất kinh doanh, tái khởi động nền kinh tế bị ảnh hưởng bởi Covid-19, từ 01/04/2021, SeABank đồng loạt giảm lãi suất 0,3%/năm dành cho tất cả khách hàng đang vay vốn tại SeABank. Tổng số khách hàng được giảm lãi suất là 88.000 khách hàng.

Đối với khách hàng doanh nghiệp, SeABank cũng triển khai gói giải pháp tài chính với quy mô tín dụng lên đến 6.000 tỷ đồng cho khách hàng có nhu cầu vay vốn để phục vụ sản xuất kinh doanh với mức lãi suất ưu đãi chỉ từ 5%/năm.

Với những biện pháp kịp thời, đồng bộ và quyết liệt phù hợp với diễn biến mới của dịch Covid-19, SeABank mong muốn chia sẻ khó khăn, đồng hành cùng khách hàng vượt qua giai đoạn khó khăn do dịch bệnh. Đây cũng chính là tôn chỉ hoạt động của Ngân hàng “Kết nối giá trị cuộc sống”, trở thành cầu nối mang lại sự thành công, thịnh vượng cho khách hàng.

Trong năm 2020, tình hình kinh tế - xã hội gặp nhiều khó khăn khi dịch bệnh Covid-19 diễn biến phức tạp, SeABank đã linh hoạt thực hiện nhiều giải pháp phù hợp để hỗ trợ tối đa doanh nghiệp, người dân như cơ cấu lại thời hạn trả nợ, miễn, giảm lãi vay, giữ nguyên nhóm nợ cho doanh nghiệp theo đúng chủ trương của Ngân hàng nhà nước. SeABank cũng tiên phong triển khai các gói tín dụng nhiều nghìn tỷ đồng với mức lãi suất ưu đãi chỉ từ 6,5% đến 7,5% để các doanh nghiệp có thể tiếp cận dòng vốn vay dễ dàng hơn.

Phan Thu

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
2,90
2,90
3,20
3,80
3,80
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,20
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,20
3,50
3,60
5,00
5,20
5,70
6,30
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,30
4,50
5,70
5,80
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.820 23.050 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.850 23.050 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.831 23.051 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.855 23.045 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.850 23.030 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.850 23.030 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.849 23.061 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.830 23.050 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.850 23.030 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.870 23.030 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.450
57.070
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.450
57.050
Vàng SJC 5c
56.450
57.070
Vàng nhẫn 9999
52.400
53.000
Vàng nữ trang 9999
52.000
52.700