SHB không bảo lãnh thanh toán, không đầu tư trái phiếu Tân Hoàng Minh

18:22 | 05/04/2022

SHB cho biết chỉ cung cấp dịch vụ quản lý tài khoản và dịch vụ quản lý tài sản bảo đảm mà không bảo lãnh phát hành, không bảo lãnh thanh toán, không đầu tư, phân phối các lô trái phiếu bị hủy của Tân Hoàng Minh.

shb khong bao lanh thanh toan khong dau tu trai phieu tan hoang minh

Liên quan đến việc Ủy ban chứng khoán Nhà nước quyết định hủy 09 đợt chào bán trái phiếu riêng lẻ của nhóm công ty thuộc Tập đoàn Tân Hoàng Minh, phía SHB khẳng định SHB là đơn vị cung cấp dịch vụ quản lý tài khoản và dịch vụ quản lý tài sản bảo đảm cho lô trái phiếu SOLCH2123001 của Công ty Cổ phần Đầu tư và dịch vụ khách sạn Soleil, trị giá lô trái phiếu 800 tỷ đồng; và lô trái phiếu NSVCH2125001 của Công ty TNHH Đầu tư Bất động sản Ngôi sao Việt, trị giá lô trái phiếu 800 tỷ đồng.

Việc SHB cung cấp dịch vụ quản lý tài khoản và dịch vụ quản lý tài sản bảo đảm là phù hợp với quy định của pháp luật. Theo đó, “Cung ứng dịch vụ thanh toán là việc cung ứng phương tiện thanh toán, thực hiện dịch vụ thanh toán séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng, thư tín dụng và các dịch vụ thanh toán khác cho khách hàng thông qua tài khoản của khách hàng” - Khoản 15 Điều 4 Luật Các Tổ chức tín dụng.

Với phạm vi này, nghĩa vụ của SHB chỉ giới hạn trong nghiệp vụ cung cấp dịch vụ thanh toán qua tài khoản mà không tham gia vào giao dịch giữa các bên.

Đối với dịch vụ quản lý tài sản bảo đảm, NHTM được quyền làm đại lý trong lĩnh vực liên quan đến hoạt động ngân hàng, quản lý tài sản theo quy định tại Điều 106 và Điều 107 Luật Các Tổ chức tín dụng 2010 đã được sửa đổi bổ sung. SHB đồng thời cũng được cấp Giấy phép số 115/GP-NHNN ngày 30/11/2018 để được thực hiện dịch vụ Đại lý trong lĩnh vực liên quan đến hoạt động quản lý tài sản.

Theo đó, SHB chỉ có trách nhiệm thực hiện dịch vụ quản lý hồ sơ tài sản bảo đảm, kiểm tra, theo dõi tình trạng tài sản bảo đảm và đại diện cho các trái chủ xử lý tài sản bảo đảm theo hợp đồng đại lý quản lý tài sản bảo đảm đã ký với tổ chức phát hành và theo quy định của pháp luật.

SHB khẳng định SHB không bảo lãnh phát hành, không bảo lãnh thanh toán, không đầu tư và không phân phối 02 lô trái phiếu nêu trên. SHB chỉ là tổ chức cung cấp dịch vụ quản lý tài khoản và dịch vụ quản lý tài sản bảo đảm như đã nêu trên.

SHB cam kết sẽ thực hiện đầy đủ trách nhiệm đối với dịch vụ quản lý tài khoản và dịch vụ quản lý tài sản bảo đảm cho 02 lô trái phiếu trên theo quy định của pháp luật.

Trong hoạt động kinh doanh, SHB luôn tuân thủ chính sách, quy định của pháp luật và của Nhà nước, đáp ứng các chuẩn mực quốc tế về kinh doanh hiệu quả, minh bạch và bền vững; phát triển kinh doanh gắn liền với trách nhiệm cộng đồng. Đồng thời, SHB luôn coi trọng, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng, đối tác, cổ đông.

Thu Hà

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.180 23.490 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.190 23.470 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.195 23.495 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.180 23.470 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.230 23.450 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.230 23.460 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.220 23.567 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.209 23.500 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.150 23.440 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.250 23.500 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.100
68.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.100
68.700
Vàng SJC 5c
68.100
68.720
Vàng nhẫn 9999
53.100
54.050
Vàng nữ trang 9999
52.950
53.650