SHB nâng vốn điều lệ lên 26.674 tỷ đồng

18:14 | 31/12/2021

Ngày 31/12/2021, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đã có văn bản xác nhận kết quả chào bán cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu của Ngân hàng Sài Gòn - Hà Nội (SHB). Theo đó, SHB đã chào bán thành công hơn 539 triệu cổ phiếu - chiếm tỷ lệ 100% tổng số cổ phiếu đăng ký chào bán; qua đó nâng vốn điều lệ lên mức hơn 26.674 tỷ đồng.

shb nang von dieu le len 26674 ty dong

Năm 2021 tiếp tục là một năm ấn tượng của ngân hàng SHB với hàng loạt chỉ tiêu kinh doanh đạt và vượt kế hoạch ĐHĐCĐ đã đề ra.

Ngày 22/4/2021, ĐHĐCĐ SHB năm 2021 đã thông qua phương án tăng vốn điều lệ lên 26.674 tỷ đồng qua chi trả cổ tức năm 2020 bằng cổ phiếu với tỷ lệ 10,5% và chào bán cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu theo phương thức thực hiện quyền 100:28, giá chào bán 12.500 đồng/cổ phiếu.

Được sự chấp thuận của NHNN và UBCK về việc chào bán thêm cổ phiếu ra công chúng, trước đó SHB đã hoàn thành phát hành cổ phiếu trả cổ tức năm 2020 và đến nay tiếp tục hoàn thành chào bán hơn 539 triệu cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu, chiếm tỷ lệ 100% tổng số cổ phiếu đăng ký chào bán. Như vậy, SHB đã thực hiện phát hành thành công hơn 741 triệu cổ phiếu như ĐHĐCĐ đã đề ra.

Kết thúc năm 2021, SHB cho biết các chỉ tiêu kinh doanh đều hoàn thành và vượt kế hoạch ĐHĐCĐ đã đề ra.

Với năng lực tài chính vững mạnh, SHB tiếp tục mở rộng quy mô hoạt động và phát triển kinh doanh, đẩy nhanh số hóa ngân hàng, hiện thực hóa mục tiêu trở thành ngân hàng số 1 về hiệu quả và công nghệ. Trong đó, SHB đang chú trọng triển khai xây dựng văn hóa doanh nghiệp số, đầu tư hệ thống CNTT và nghiên cứu ứng dụng đồng bộ công nghệ số vào các hành trình cùng khách hàng; nâng cao năng lực quản trị điều hành, quản trị rủi ro, đảm bảo hoạt động tăng trưởng tín dụng đi đôi với chất lượng tín dụng, hướng tới Basel III và chuẩn mực quốc tế IFRS 9.

Trong năm 2021, SHB hợp tác với tập đoàn tư vấn chiến lược hàng đầu thế giới BCG nhằm cung cấp các giải pháp toàn diện nâng cao hiệu quả kinh doanh, thông qua việc đổi mới mô hình kinh doanh có sự kết nối trong hoạt động của SHB với các sáng kiến chiến lược then chốt. Mới đây nhất, SHB vinh dự được vinh danh Top 10 Doanh nghiệp vốn hóa lớn có BCTN tốt nhất 2021, cho thấy cam kết mạnh mẽ của SHB trong việc ứng dụng và tuân thủ những chuẩn mực cao nhất về quản trị công ty, đem lại lợi ích tối ưu cho khách hàng, cổ đông, đối tác và cộng đồng; đồng thời khẳng định và nâng cao uy tín của SHB với cộng đồng đầu tư trong nước và nước ngoài cũng như các tổ chức đánh giá tín nhiệm quốc tế.

Thu Hà

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
2,90
3,00
3,10
4,20
4,60
5,30
6,00
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,40
3,60
4,60
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,55
2,55
2,85
4,00
3,90
4,70
4,60
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,40
5,50
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.975 23.285 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.005 23.285 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.980 23.280 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.965 23.260 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.030 23.240 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.010 23.230 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.005 23.405 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.009 23.295 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.010 23.260 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.040 23.230 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.250
69.270
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.250
69.250
Vàng SJC 5c
68.250
69.270
Vàng nhẫn 9999
53.800
54.800
Vàng nữ trang 9999
53.600
54.400