Standard Chartered cấp hạn mức tín dụng 3 triệu USD cho Donagamex

14:09 | 18/09/2020

Ngân hàng Standard Chartered cho biết vừa cung cấp cho Công ty Cổ phần Tổng công ty May Đồng Nai (Donagamex) khoản tín dụng có hạn mức 70 tỷ đồng (tương đương khoảng 3 triệu USD).

Khoản này sẽ được Donagamex sử dụng làm vốn lưu động phục vụ cho hoạt động sản xuất khẩu trang y tế, khẩu trang vải và áo bảo hộ y tế nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng gia tăng đối với các thiết bị bảo hộ cá nhân trên toàn cầu. Khoản giải ngân này nằm trong gói tài chính toàn cầu trị giá 1 tỷ USD của Ngân hàng Standard Chartered nhằm hỗ trợ công tác phòng chống dịch Covid-19.

Donagamex là doanh nghiệp may mặc trực thuộc Tập đoàn dệt may Việt Nam. Trong bối cảnh dịch Covid-19 gây ra những mối de dọa chưa từng có tiền lệ về vấn đề sức khỏe, công ty đã mở thêm dây chuyền sản xuất khẩu trang và áo bảo hộ từ đầu năm 2020.

Vào tháng 3/2020, Standard Chartered đã triển khai gói tài chính với lãi suất ưu đãi nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp cung cấp các sản phẩm và dịch vụ phục vụ công tác phòng chống dịch Covid-19, bao gồm các công ty sản xuất và phân phối trong lĩnh vực dược phẩm và chăm sóc sức khỏe, cũng như các công ty không hoạt động trong lĩnh vực y tế nhưng tham gia sản xuất các sản phẩm như máy thở, khẩu trang, dụng cụ bảo hộ, dung dịch sát khuẩn và các mặt hàng tiêu dùng phòng chống dịch.

Các doanh nghiệp hoạt động trong những lĩnh vực khác nhưng có kế hoạch mở rộng sản xuất sang các sản phẩm phòng chống dịch cũng có thể nhận được sự hỗ trợ từ gói tài chính này.

Ông Nirukt Sapru, Tổng Giám đốc Việt Nam và nhóm 5 nước ASEAN và Nam Á, Ngân hàng Standard Chartered cho biết: “Chúng tôi rất hân hạnh khi có thể hỗ trợ thêm cho nhiều doanh nghiệp tại Việt Nam thông qua gói tài chính toàn cầu. Standard Chartered cam kết đồng hành cùng khách hàng, đối tác và cộng đồng, đặc biệt trong những thời điểm khó khăn như hiện nay. Chúng tôi đã, đang và sẽ tiếp tục chung tay với cộng đồng doanh nghiệp trong nỗ lực tạo dựng một tương lai tốt đẹp hơn cho tất cả chúng ta”.

Kể từ khi đại dịch Covid-19 bùng phát, một trong những trọng tâm của Donagamex là tận dụng thế mạnh của năng lực sản xuất để mang những sản phẩm bảo hộ cá nhân phù hợp đến cho nhiều người dân trên thế giới. “Khoản vay của Standard Chartered mang đến những sự hỗ trợ đầy ý nghĩa cho chúng tôi trong quá trình mở rộng hoạt động sản xuất các sản phẩm này”, ông Bùi Thế Kích, Chủ tịch kiêm Tổng Giám đốc Donagamex chia sẻ.

ĐP

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.930 23.160 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.955 23.155 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.947 23.157 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.980 23.160 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.960 23.140 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.960 23.140 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.945 23.166 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.948 23.148 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.960 23.140 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.980 23.140 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.750
56.120
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.750
56.100
Vàng SJC 5c
55.750
56.120
Vàng nhẫn 9999
52.050
52.650
Vàng nữ trang 9999
51.650
52.350