Standard Chartered: RCEP giúp Việt Nam tăng cường vị thế thương mại

16:21 | 06/05/2022

Theo báo cáo mang tên “Những thách thức và cơ hội cho Việt Nam từ RCEP” do Ngân hàng Standard Chartered mới xuất bản gần đây, Việt Nam là một trong những quốc gia hưởng lợi nhiều nhất từ Hiệp định RCEP. Có hiệu lực từ ngày 1/1/2022 và tạo ra một khu vực thương mại tự do lớn nhất thế giới, RCEP được kỳ vọng sẽ xóa bỏ tới 90% thuế quan trong vòng 20 năm giữa các thành viên.

standard chartered rcep giup viet nam tang cuong vi the thuong mai va thuc day phuc hoi hau dai dich

RCEP sẽ giúp Việt Nam tăng cường vị thế thương mại và thúc đẩy quá trình phục hồi hậu đại dịch. Các mặt hàng xuất khẩu chính hưởng lợi từ RCEP bao gồm công nghệ thông tin, dệt may, da giày, nông nghiệp, ô tô và viễn thông. Trong dài hạn, hiệp định này sẽ tạo ra nền tảng để tạo dựng một chuỗi cung ứng mới trong khu vực, trong đó vai trò của Việt Nam là hết sức quan trọng. Việt Nam đặt mục tiêu đạt mức tăng trưởng xuất khẩu hàng năm ở mức 6-7% trong thời gian từ 2021-2030.

“RECP sẽ giúp Việt Nam đẩy mạnh xuất khẩu và tiếp cận tốt hơn với các thị trường tiêu dùng lớn như Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc và Indonesia. Hiệp định này sẽ giúp các nhà sản xuất tại Việt Nam giảm thiểu chi phí và tiếp cận chuỗi cung ứng trên khắp khu vực châu Á – Thái Bình Dương. Phần lớn nguyên liệu thô phục vụ cho xuất khẩu của Việt Nam được nhập từ các nước tham gia RCEP”, ông Tim Leelahaphan, chuyên gia kinh tế phụ trách Thái Lan và Việt Nam, Standard Chartered, chia sẻ.

Chuyên gia này nhận định: “Các doanh nghiệp vừa và nhỏ, vốn chiếm 98% tổng số doanh nghiệp tại Việt Nam và đóng góp 40% vào GDP, sẽ hưởng lợi khi RCEP mang đến các cơ hội giúp các doanh nghiệp phát triển lên những nấc thang cao hơn trong chuỗi cung ứng.”

Tuy nhiên, Việt Nam cũng sẽ phải đối mặt với nhiều sự cạnh tranh hơn, ở cả trong nước lẫn tại các thị trường xuất khẩu. Đối với lĩnh vực xuất khẩu, RCEP sẽ làm gia tăng sự cạnh tranh từ các nước Đông Nam Á, trong đó, một số nước có thể mạnh về các sản phẩm tương tự như Việt Nam. Điều này sẽ thúc đẩy Việt Nam chuyển đổi sang sản xuất ứng dụng công nghệ cao. RCEP sẽ thúc đẩy quá trình này khi Việt Nam có thể mua các nguyên vật liệu chất lượng cao từ các nước thành viên một cách dễ dàng hơn và tiếp cận tốt hơn với các thị trường để cung cấp các loại hàng hóa có giá trị gia tăng cao.

Nhìn rộng hơn, RCEP sẽ thúc đẩy quá trình hội nhập kinh tế của Trung Quốc với phần còn lại của khu vực châu Á – Thái Bình Dương. Trong khi đó, Hoa Kỳ lại không phải một thành viên của RCEP. Việt Nam sẽ tiếp tục được hưởng lợi với vai trò là cơ sở sản xuất thay thế khi các doanh nghiệp áp dụng chiến lược Trung Quốc + 1. Tuy nhiên, các sản phẩm giá rẻ của Trung Quốc cũng sẽ có thể tiếp cận dễ dàng hơn với thị trường Việt Nam, mang đến những thách thức cho các doanh nghiệp nội địa.

Các chuyên gia của Standard Chartered dự báo, thặng dư cán cân vãng lai và nguồn vốn FDI sẽ tiếp tục là những yếu tố quan trọng hỗ trợ cho Việt Nam Đồng (VND) trong dài hạn. RCEP sẽ thúc đẩy xuất khẩu của Việt Nam, hỗ trợ cán cân vãng lai và thu hút thêm dòng vốn FDI.

“Tổng cán cân vãng lai và vốn FDI ròng vào Việt Nam đạt mức trung bình hàng năm 19 tỷ USD trong 9 năm qua. Với kết quả này, chúng tôi kỳ vọng VND sẽ tiếp tục tăng giá trong những năm tới. Chúng tôi dự báo tỷ giá USD-VND sẽ đạt 22.500 vào cuối năm 2022 và 22.000 và cuối năm 2023”, ông Divya Devesh, Trưởng nhóm nghiên cứu ngoại hối khu vực ASEAN và Nam Á, Ngân hàng Standard Chartered, chia sẻ.

Lê Đỗ

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.420 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.130 23.410 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.110 23.410 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.120 23.400 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.160 23.360 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.160 23.370 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.125 23.477 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.124 23.415 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.100 23.380 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.180 23.370 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.150
68.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.150
68.750
Vàng SJC 5c
68.150
68.770
Vàng nhẫn 9999
53.300
54.250
Vàng nữ trang 9999
53.150
53.850